Tổ chức Y tế Thế giới WHO nhấn mạnh, tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất ở con người. Khi bạn chủ động tìm hiểu và kiểm soát tốt các chỉ số huyết áp sẽ giúp giảm thiểu được các nguy cơ biến chứng có thể dây ra do các bệnh lý huyết áp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về huyết áp tâm trương.
Mục lục
Huyết áp tâm trương là gì?
Hệ thống tuần hoàn khép kín do tim và các huyết quản tạo nên trong cơ thể là một mạng lưới giao thông. Máu trong hệ thống này tuần hoàn liên tục thì cơ thể con người mới không ngừng trao đổi chất với môi trường bên ngoài, sử dụng các chất dinh dưỡng và oxy một cách hiệu quả, bài tiết ra ngoài các chất thải và cacbondioxit.
Trong cơ thể con người, quả tim là động lực của hệ tuần hoàn máu, có tác dụng như một máy bơm. Sự co bóp và giãn nở đều đặn của tim làm dịch huyết (máu) không ngừng chu chuyển. Khi máu chảy trong các huyết quản (mạch máu) sẽ tạo áp lực lên thành mạch máu, áp lực này gọi là huyết áp. Huyết áp mà người ta thường nhắc tới là chỉ huyết áp đo được ở động mạch lớn (như huyết áp ở trên cánh tay, bắp tay). (☛ Tìm hiểu chi tiết trong bài: Huyết áp là gì, các chỉ số huyết áp!)
Huyết áp có hai chỉ số khi tim co bóp, dựa vào tác dụng bơm của tim, tâm thất trái đẩy mạch máu chảy vào động mạch chủ, máu trong động mạch sẽ tăng lên đột ngột, nén chặt vào huyết quản, lúc này huyết áp ở trong động mạch là cao nhất. Huyết áp đo được lúc này gọi là huyết áp tối đa. Vì lực này xuất hiện trong lúc tim co bóp nên trong y học được gọi là huyết áp tâm thu.
Khi tim nở ra, máu tạm thời ngừng chảy vào động mạch, dựa vào tính đàn hồi và tác dụng trương lực của huyết quả động mạch, tiếp tục đẩy máu về phía trước. Áp lực trong động mạch dần hạ thấp, huyết áp đo được khi áp lực trong động mạch xuống tới thấp nhất được gọi là huyết áp tối thiểu. Vì áp lực lúc này xuất hiện khi tim nở ra nên gọi là huyết áp tâm trương.
Trị số sai khác giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương được gọi là huyết áp hiệu số.
Trong y học, người ta thường dùng một phân thức để biểu thị trị số của huyết áp, lấy mmHg (milimet thủy ngân) làm đơn vị. huyết ấp tâm thu/huyết áp tâm trương mmHg.
Huyết áp tâm trương bao nhiêu là tốt?
Nguyên nhân phát sinh huyết áp tâm trương cao

Tăng huyết áp tâm trương có thể xuất hiện dưới hai dạng: nguyên phát và thứ phát.
- Tăng huyết áp tâm trương nguyên phát: Chiếm đa số trường hợp và thường không xác định được nguyên nhân cụ thể. Đây là kết quả của nhiều yếu tố phối hợp như tuổi tác, di truyền, lối sống, chế độ ăn uống.
- Tăng huyết áp tâm trương thứ phát: Xảy ra do ảnh hưởng của một bệnh lý hoặc tình trạng sức khỏe khác, chẳng hạn như bệnh tuyến giáp, bệnh thận mạn tính, hội chứng ngưng thở khi ngủ, rối loạn nội tiết…
Các yếu tố nguy cơ thường gặp:
- Độ tuổi và giới tính: Người trung niên và cao tuổi có nguy cơ cao hơn, đặc biệt nam giới trên 45 tuổi và nữ giới trên 55 tuổi. Tuy nhiên, xu hướng tăng huyết áp tâm trương đang dần trẻ hóa, gặp cả ở người trẻ và thanh thiếu niên.
- Tiền sử gia đình: Nếu bố hoặc mẹ từng bị tăng huyết áp, bạn có khả năng cao mắc bệnh hơn so với người không có tiền sử gia đình.
- Thừa cân, béo phì: Chỉ số BMI cao làm tăng áp lực lên hệ tim mạch, khiến nguy cơ tăng huyết áp tâm trương gấp đôi so với người cân nặng bình thường.
- Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn: Tình trạng này làm gián đoạn nhịp thở trong khi ngủ, gây áp lực lên tim và góp phần làm tăng huyết áp.
- Lối sống không lành mạnh: Hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, lạm dụng chất kích thích làm tổn hại mạch máu và tăng huyết áp.
- Chế độ ăn nhiều muối, ít kali: Ăn mặn và thiếu thực phẩm giàu kali khiến cơ thể giữ nước và tăng áp lực lên thành mạch.
- Bệnh lý liên quan: Bệnh thận, đái tháo đường, rối loạn nội tiết là những nguyên nhân phổ biến gây khó kiểm soát huyết áp tâm trương.
- Tác dụng phụ của thuốc: Một số thuốc như thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), corticosteroid, thuốc tránh thai, thuốc cảm chứa pseudoephedrine… có thể làm tăng huyết áp và gây khó khăn trong việc kiểm soát.
Việc nhận diện và kiểm soát các yếu tố nguy cơ trên đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa và điều trị huyết áp tâm trương cao, giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch lâu dài.
☛ Tham khảo thêm tại: Nguyên nhân gây huyết áp cao và các yếu tố nguy cơ
Triệu chứng của huyết áp tâm trương cao
Khi huyết áp tâm trương cao, mạch máu sẽ trở nên ít đàn hồi, cứng lại và xơ vữa. Huyết áp tâm trương bình thường thường dao động từ 60 – 80mmHg. Nếu huyết áp tâm trương của là 80 – 89 mmHg, cần chú ý đặc biệt vì bạn đã có tiền tăng huyết áp. Áp suất tâm trương thường thay đổi trong suốt cả ngày. Người bệnh nên kiểm tra huyết áp vài lần một ngày để có được con số trung bình.
Dưới đây là một số dấu hiệu cảnh báo bạn đang có nguy cơ bị mắc chứng huyết áp tâm trương cao nhiều biến chứng:
- Thường xuyên có dấu hiệu xây xẩm mặt mày, chóng mặt và đau đầu khó chịu.
- Khó ngủ về đêm, giấc ngủ trằn trọc không yên.
- Cơ thể hay đổ mồ hôi đêm.
- Đau bụng tiêu chảy, buồn nôn, muốn ói, một số trường hợp xuất hiện tình trạng chảy máu mũi.
- Tim đập nhanh, mạnh, trống ngực đánh thùm thụp.
- Suy giảm thị lực.
☛ Tham khảo đầy đủ tại: Cách nhận biết sớm triệu chứng cao huyết áp
Huyết áp tâm trương cao có nguy hiểm không?
Huyết áp tâm trương tăng cao ảnh hưởng nhiều đến tim mạch, gia tăng nguy cơ biến chứng, đột quỵ, thậm chí có thể gây tử vong. Cụ thể:
- Tổn thương động mạch: Điều này có thể dẫn tới cứng và làm dày thêm các động mạch, khiến đau tim, đột quỵ hoặc các biến chứng tim mạch khác.
- Chứng phình động mạch: Huyết áp tăng có thể khiến các mạch máu của bạn yếu đi và phình ra, hình thành chứng phình động mạch vỡ, đe dọa tính mạng của bạn.
- Suy tim: Tăng huyết áp thứ phát có thể gây áp lực cho tim, làm tim suy yếu và hoạt động kém hiệu quả.
- Bệnh động mạch vành: Tăng huyết áp thứ phát khiến động mạch bị thu hẹp và tổn thương, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp máu cho tim. Khi máu không thể chảy tự do tới tim, bạn có thể bị đau ngực, đau tim.
- Hội chứng chuyển hóa: là một nhóm các rối loạn chuyển hóa cơ thể, bao gồm: tăng vòng bụng, chỉ số mỡ máu cholesterol, triglyceride tăng cao, huyết áp cao, nồng độ insulin cao.
- Suy giảm trí nhớ: Hẹp động mạch có thể khiến lượng máu lưu thông tới não bị hạn chế gây nên tình trạng suy giảm nhận thức, mất trí nhớ.
☛ Tìm hiểu chi tiết tại: Huyết áp cao có nguy hiểm không?
Phòng ngừa tăng huyết áp tâm trương
Mọi người cần thường xuyên kiểm tra huyết áp thông qua khám sức khỏe định kỳ hoặc qua các lần đi khám tại các cơ sở y tế… Các máy đo huyết áp điện tử cá nhân là một công cụ hiệu quả giúp người đã mắc tăng huyết áp và người có nguy cơ mắc bệnh để thường xuyên kiểm tra tình trạng huyết áp của mình và của các thành viên trong gia đình.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Không ăn mặn (bổ sung dưới 5g muối/ngày); tăng cường chất xơ, vitamin từ rau xanh, hoa quả tươi; hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axit béo no; đảm bảo đủ kali, khoáng chất, axit béo chưa no như omega 3, omega 6.
- Duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 18,5 đến 22,9; cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ. Giảm cân an toàn nếu đang bị béo phì, thừa cân.
- Hạn chế uống rượu, bia; các chất kích thích, chất gây nghiện.
- Tăng cường hoạt động thể chất ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ,chạy bộ, đi xe đạp, bơi lội, chơi thể thao,… đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày.
- Giảm áp lực, căng thẳng, lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý; tránh để cơ thể bị lạnh đột ngột.
Người bị bệnh tăng huyết áp tâm trương cần chủ động phát hiện bệnh sớm và có hướng quan tâm, điều trị bệnh. Áp dụng các biện pháp tích cực thay đổi lối sống cùng với sự theo dõi, quản lý bệnh của thầy thuốc sẽ giúp giảm bớt các nguy cơ xảy ra biến chứng và để duy trì mức huyết áp hợp lý.