Giảo Cổ Lam Tuệ Linh https://www.giaocolam.vn Web sản phẩm chính thức Tue, 03 Mar 2026 03:24:01 +0000 vi hourly 1 https://www.giaocolam.vn/wp-content/uploads/2025/06/cropped-logo-2-512x450.png Giảo Cổ Lam Tuệ Linh https://www.giaocolam.vn 32 32 Tăng huyết áp thai kỳ nguy hiểm ra sao? mẹ bầu lưu ý! https://www.giaocolam.vn/tang-huyet-ap-thai-ky.html https://www.giaocolam.vn/tang-huyet-ap-thai-ky.html#comments Wed, 19 Nov 2025 06:14:45 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=6357 Tăng huyết áp thai kỳ hay tăng huyết áp khi mang thai tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đối với mẹ bầu. Thậm chí, một số sản phụ bị tăng huyết áp có thể diễn tiến đến tiền sản giật, phù phổi, suy đa cơ quan và ảnh hưởng tới tính mạng. Nắm rõ những thông tin về bệnh giúp các chị em có biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

Tăng huyết áp thai kỳ là thế nào?

Tăng huyết áp thai kỳ là tình trạng tăng huyết áp sau tuần thứ 20 của thai kỳ, sau đó huyết áp sẽ trở về bình thường trong khoảng 6 tuần sau khi sinh em bé. Tăng huyết áp thai kỳ sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng cho cả thai phụ và thai nhi. Đối với mẹ có thể gặp nguy cơ đột quỵ, bong rau, suy đa tạng, rối loạn đông máu. Đối với em bé có thể khiến thai nhi chậm phát triển, thai chết lưu, sinh non,…

Tăng huyết áp thai kỳ sẽ dựa vào mức huyết áp khi thai phụ đi khám thai với chỉ số là:

– Tăng huyết áp thai kỳ ở mức độ nhẹ:

  • Huyết áp tâm thu: ≥ 140-159 mmHg.
  • Huyết áp tâm trương: ≥ 90-109 mmHg.

-Tăng huyết áp thai kỳ ở mức độ nặng:

  • Huyết áp tâm thu: ≥ 160 mmHg.
  • Huyết áp tâm trương: ≥ 110 mmHg.

☛ Tham khảo thêm tại: Huyết áp tâm thu tâm trương là gì? 

Các thể tăng huyết áp thai kỳ

Thể bệnh Đặc điểm – Dấu hiệu nhận biết
Tăng huyết áp thai kỳ Xuất hiện sau tuần 20, không có protein niệu.
Huyết áp thường trở về bình thường trong 12 tuần sau sinh,
nhưng có thể chuyển thành tăng huyết áp mạn.
Tiền sản giật – nhẹ Huyết áp ≥ 140/90 mmHg kèm protein niệu ≥ 300 mg/24h
hoặc que thử ≥ 2+. Thường chưa xuất hiện triệu chứng toàn thân nặng.
Tiền sản giật – nặng Huyết áp ≥ 160/110 mmHg, protein niệu cao, thiểu niệu,
tiểu cầu giảm, men gan tăng. Có thể kèm đau đầu, rối loạn thị giác,
đau hạ sườn phải/thượng vị; thai nhi dễ chậm phát triển.
Sản giật Tiền sản giật tiến triển thành co giật với 4 giai đoạn:
xâm nhiễm – co cứng – giật giãn cách – hôn mê. Đây là biến chứng nặng nhất.
Tăng huyết áp mạn tính Huyết áp cao trước tuần 20 của thai kỳ hoặc vẫn cao
> 6 tuần sau sinh. Có thể là tình trạng tăng huyết áp có sẵn từ trước khi mang thai.
Tiền sản giật trên nền tăng huyết áp mạn Thai phụ có tăng huyết áp mạn, sau đó xuất hiện protein niệu mới
hoặc tăng nhanh cả huyết áp và protein niệu; tiểu cầu < 100.000/mm³; men gan tăng.
Đây là thể có nguy cơ biến chứng cao, cần theo dõi sát.

Nguyên nhân nào gây tăng huyết áp thai kỳ?

Tăng huyết áp thai kỳ có thể xuất phát từ những nguyên nhân chính dưới đây:

  • Mắc bệnh tiểu đường hoặc những bệnh lý có liên quan dẫn đến biến chứng tăng huyết áp khi mang thai.
  • Thai phụ trên 35 tuổi.
  • Thời tiết khắc nghiệt, thay đổi nóng lạnh thường xuyên.
  • Thai phụ không có biện pháp dưỡng thai đúng cách.
  • Không có thói quen luyện tập thể chất.
  • Thừa cân, béo phì.
  • Ăn quá mặn, chế độ dinh dưỡng trong toàn bộ thai kỳ thiếu khoa học.
  • Thai phụ có tiền sử tăng huyết áp.

Yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp thai kỳ?

Các yếu tố nguy cơ có khả năng gây tăng huyết áp thai kỳ thường bao gồm:

  • Lối sống không lành mạnh: thừa cân, béo phì, ít vận động, ăn mặn, ăn uống thiếu kiểm soát, sử dụng rượu bia và thuốc lá.
  • Tuổi mẹ ≥ 35: phụ nữ mang thai ở độ tuổi lớn có nguy cơ cao hơn; đặc biệt nếu có tiền sử tăng huyết áp trước khi mang thai.
  • Mang thai đôi hoặc đa thai: cơ thể phải hoạt động nhiều hơn để nuôi dưỡng nhiều thai nhi, làm tăng áp lực lên tim mạch và nguy cơ tăng huyết áp thai kỳ.

Dấu hiệu tăng huyết áp thai kỳ

Dấu hiệu tăng huyết áp thai kỳ không quá rõ nét và triệu chứng ở mỗi người sẽ khác nhau. Thai phụ có thể nhận biết qua một số dấu hiệu dưới đây:

  • Huyết áp cao khi đo.
  • Tăng cân đột ngột.
  • Chân tay có dấu hiệu sưng, phù.
  • Buồn nôn và ói mửa nhiều.
  • Rối loạn thị giác như: mắt mờ, nhìn hình nhân đôi.
  • Ít đi tiểu.
  • Đau thượng vị hoặc bên phải vùng bụng.
  • Chức năng gan, thận có sự thay đổi, nhận biết qua xét nghiệm.

Tăng huyết áp thai kỳ có nguy hiểm không?

Nếu không có những biện pháp kiểm soát tốt, thì tình trạng tăng huyết áp thai kỳ sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm lên cả mẹ và bé, cụ thể là:

Đối với thai phụ: 

  • Tiền sản giật. Theo thống kê cho thấy có đến 25% phụ nữ bị tăng huyết áp thai kỳ đều có nguy cơ bị tiền sản giật. Trong đó có 5-8% thai phụ tử vong.
  • Nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan như thận, tim mạch.
  • Dễ bị tăng huyết áp thai kỳ ở những lần mang thai tiếp theo.
  • Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của thai phụ sau khi sinh, đồng thời khả năng cơ thể hồi phục sẽ chậm hơn.
  • Bong nhau thai.
  • Suy tạng.
  • Tai biến mạch máu não.

Đối với thai nhi: 

  • Thai phát triển chậm, lưu thai.
  • Sinh non.
  • Nhẹ cân, suy dinh dưỡng.

Điều trị tăng huyết áp thai kỳ bằng thuốc

Sau khi thăm khám, tùy thuộc vào thể trạng bệnh mà bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị cho thai phụ bị tăng huyết áp thai kỳ. Có một số loại dùng được và cũng có loại không thể sử dụng. Cụ thể là:

Loại thuốc được dùng

Một số loại thuốc dưới đây được bác sĩ chỉ định điều trị tăng huyết áp thai kỳ, bởi các loại thuốc này khá an toàn và không gây ra tác dụng phụ cho cả mẹ và bé.

  • Labetalol (trandate): Đây là loại thuốc trị cao huyết áp có khả năng chẹn và ức chế thụ thể ở mạch ngoại vi giúp giảm sức cản ngoại vi, đồng thời hạ huyết áp an toàn cho thai phụ. Labetalol thường được bào chế ở dạng thuốc tiêm hoặc viên uống với hàm lượng 100-200mg.
  • Hydralazin (Apresoline): Hydralazin là loại thuốc có công dụng giãn mạch, làm giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp. Đặc biệt sử dụng cho thai phụ bị cao huyết áp nặng và tiền sản giật. Thuốc thường được sử dụng tiêm qua đường tĩnh mạch của thai phụ.
  • Methyldopa (aldomet): Là một loại thuốc cao huyết áp có khả năng tác động lên hệ thần kinh trung ương, thuốc này được chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai bị tăng huyết áp. Thuốc thường được bào chế ở dạng viên với hàm lượng 250mg-500mg.

Loại thuốc không được dùng

Một số loại thuốc chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai, vì chúng có khả năng đi qua nhau thai và gây hại cho thai nhi như: thai chết lưu, suy thận,… các loại thuốc này bao gồm:

  • Nhóm thuốc ức chế men chuyển: captopril, lisinopril, enalapril.
  • Thuốc chẹn beta: atenolol.
  • Nhóm đối kháng với thụ thể angiotensin II: telmisartan, losartan, irbesartan.
  • Nhóm thuốc chẹn canxi: nifedipin, amlodipin.
  • Nhóm thuốc lợi tiểu: furosemid, hydroclorothiazid.

☛ Tham khảo đầy đủ tại: Thuốc trị cao huyết áp – Sử dụng không đúng lợi bất cập hại

Phòng ngừa và cải thiện tăng huyết áp thai kỳ

Tăng huyết áp thai kỳ mang đến nhiều rủi ro cho cả mẹ và bé, vậy nên việc tìm ra phương pháp phòng ngừa và cải thiện tình trạng bệnh là điều hết sức quan trọng. Thai phụ có thể tham khảo cách phòng ngừa và cải thiện cụ thể như sau:

Cách phòng ngừa

  • Phải tuyệt đối khám thai đúng hẹn và tuân theo hướng dẫn của bác sĩ trong suốt quá trình mang thai.
  • Hạn chế ăn mặn, giảm lượng muối trong quá trình nấu nướng.
  • Bổ sung nhiều rau củ quả, trái cây tươi cho cơ thể.
  • Uống đủ lượng nước mỗi ngày là điều cần thiết với thai phụ.
  • Trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu sản phụ sinh sớm hơn dự kiến để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé.
  • Nếu thai phụ bị tiền sản giật với diễn biến nghiêm trọng thì có thể bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc trong quá trình chuyển dạ để tránh tình trạng co giật.
  • Sau khi sinh mà huyết áp vẫn tăng và phải sử dụng thuốc điều trị thì bác sĩ vẫn khuyến khích mẹ cho bé bú.

Phương pháp cải thiện tăng huyết áp thai kỳ

  • Khám thai định kỳ: Theo dõi huyết áp, cân nặng, xét nghiệm máu – nước tiểu thường xuyên và siêu âm để đánh giá sự phát triển của thai nhi. Bác sĩ sẽ phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để xử lý kịp thời.
  • Giải tỏa căng thẳng: Hormone thay đổi khiến thai phụ dễ lo âu và tăng huyết áp. Nên áp dụng các biện pháp thư giãn như thiền, yoga, hít thở sâu, nghe nhạc hoặc đọc sách để ổn định tâm lý.
  • Tránh xa rượu, bia và thuốc lá: Đây là những tác nhân làm tăng huyết áp thai kỳ và gây nhiều biến chứng cho cả mẹ và bé. Thai phụ cần loại bỏ hoàn toàn để đảm bảo an toàn.
  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học: Giảm ăn mặn, hạn chế tăng cân quá mức, duy trì chế độ dinh dưỡng cân bằng và ăn uống đúng theo tư vấn của bác sĩ. Điều này giúp kiểm soát cân nặng – yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến huyết áp thai kỳ.
  • Luyện tập thể chất phù hợp: Vận động nhẹ nhàng giúp tăng lưu thông máu, giảm stress và tăng sức đề kháng. Các bài tập phù hợp gồm yoga cho mẹ bầu, bơi lội, thiền, đi bộ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ để chọn môn tập an toàn.

☛ Xem chi tiết tại: Huyết áp cao nên ăn gì? Kiêng gì?

Tóm lại tăng huyết áp thai kỳ là bệnh lý gây ra nhiều nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Thế nên, trước khi mang thai phụ nữ nên thăm khám và tầm soát cũng như nghe tư vấn từ bác sĩ để đảm bảo sức khỏe trong suốt quá trình mang thai. Bởi vì, tăng huyết áp thai kỳ có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của cả thai phụ và thai nhi, chính vì thế cần có những thay đổi tích cực về lối sống để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm do tăng huyết áp thai kỳ gây ra.

Mong rằng những chia sẻ của giaocolam.vn sẽ giúp bạn có một thai kỳ khỏe mạnh. Nếu cần được tư vấn chi tiết hơn, bạn có thể gọi đến tổng đài 0912571190 hoặc 18001190 để được hỗ trợ tốt nhất.

]]>
https://www.giaocolam.vn/tang-huyet-ap-thai-ky.html/feed 4
Bị tăng huyết áp uống nước chanh được không? https://www.giaocolam.vn/tang-huyet-ap-uong-nuoc-chanh-duoc-khong.html https://www.giaocolam.vn/tang-huyet-ap-uong-nuoc-chanh-duoc-khong.html#respond Tue, 18 Nov 2025 10:48:05 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=7458 Nước chanh giúp giải nhiệt tăng cường vitamin C là loại nước uống rất được ưa chuộng trong gia đình. Song không phải ai uống nước chanh cũng tốt, một câu hỏi mà Giaocolam.vn được bạn đọc gửi về nhiều chính là: “Tăng huyết áp có uống nước chanh được không?”. Để giải đáp cho vấn đề này, bạn đọc hãy tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây!

Tăng huyết áp uống được nước chanh không?

Bị tăng huyết áp uống được nước chanh không? Câu trả lời là .

“Nhỏ nhưng có võ” là cụm từ miêu tả đúng về quả chanh. Chanh được biết đến là 1 loại quả giúp tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện làn da khỏe mạnh hơn, ngăn ngừa sỏi thận và đặc biệt là giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Tóm lại chanh mang lại khá nhiều công dụng giúp bổ trợ sức khỏe, trong đó bao phải kể đến tác dụng hạ huyết áp.

Sở dĩ chanh có tác dụng hạ huyết áp là nhờ vào các hoạt chất dinh dưỡng có trong nó. Cụ thể, 1 quả chanh cỡ trung bình 67 grams sẽ chứa:

  • Calo: 20
  • Tinh bột: 7 grams
  • Chất đạm 0.5 grams
  • Chất béo: 0.1 grams
  • Chất xơ: 1.9 grams
  • Vitamin C: 22% giá trị dinh dưỡng khuyến cáo hàng ngày (RDI)
  • Sắt: 2% RDI
  • Canxi: 2% RDI
  • Vitamin B6: 2% RDI
  • Thiamine: 2% RDI
  • Kali: 1% RDI

Hàm lượng vitamin C dồi dào có trong chanh làm tăng cholesterol HDL (có lợi) và giảm cholesterol LDL (có hại). Khi lượng cholesterol có hại giảm về mức bình thường thì tình trạng tăng huyết áp cũng sẽ trở về trạng thái ổn định.

Bên cạnh đó, trong chanh còn chứa kali – một chất khoáng có tác dụng làm giảm căng thẳng trong thành mạch máu nhờ vậy, huyết áp sẽ được cân bằng. Không chỉ vậy, kali còn giúp đào thải muối trong nước tiểu ra ngoài, rất tốt cho người bị cao huyết áp.

Vậy cách hạ huyết áp bằng chanh như thế nào, bạn có thể tham khảo mẹo pha nước chanh để uống được chia sẻ dưới đây.

Công thức nước chanh phù hợp cho người cao huyết áp

Như vậy, kết luận là người tăng huyết áp có thể uống được nước chanh. Có vô số cách để sử dụng chanh trong cuộc sống hàng ngày. Có vô số cách để sử dụng chanh trong cuộc sống hàng ngày. Để tận dụng tối đa lợi ích của loại nước này, người bệnh tăng huyết áp có thể tham khảo các công thức uống nước chanh giúp hạ huyết áp như:

1. Nước cốt chanh, cà chua và dứa

Cà chua và dứa đều là những loại trái cây chứa một lượng lớn kali, vitamin C cùng nhiều vitamin C và khoáng chất khác – chúng đều là những hợp chất có lợi cho bệnh nhân cao huyết áp. Do đó, khi kết hợp nước chanh với cà chua và dứa sẽ tạo ra một loại nước ép vô cùng tốt, vừa giúp người bệnh ổn định huyết áp, vừa cải thiện sức khỏe toàn diện.

Nguyên liệu: 15ml nước cốt chanh, cà chua và dứa chuẩn bị 150g mỗi loại.

Cách thực hiện:

  • Sơ chế chà chưa bằng cách rửa sạch và cắt thành từng miếng nhỏ.
  • Dứa sau khi gọt vỏ, loại bỏ mắt thì ngâm trong nước muối pha loãng khoảng 10 phút.
  • Cho cà chua và dứa vào máy ép để thu được phần nước.
  • Nước ép lọc được tiến hành hòa cùng nước cốt chanh, khuấy đều lên.
  • Hỗn hợp nước ép nên dùng hết trong ngày, tránh để tích trữ lâu ngày dù ở trong tủ lạnh.

2. Nước cốt chanh, cà rốt, dâu tây, đường phèn

Ở công thức này, nguyên liệu sử dụng đều là những loại trái cây tốt cho người bị tăng huyết áp. Sự kết hợp từ nước cốt chanh, cà rốt, dâu tây đường phèn giúp bổ sung cho cơ thể một lượng lớn kali và vitamin C, từ đó đem lại hiệu quả kiểm soát huyết áp

Nguyên liệu: 5ml nước cốt chanh, 250g cà rốt, 250g dâu tây và 2-3g đường phèn.

Cách thực hiện:

  • Cà rốt rửa sạch, cạ vỏ, cắt thành từng miếng nhỏ.
  • Dâu tây rửa sạch, bỏ cuống.
  • Cho 2 nguyên liệu này vào máy ép lấy nước.
  • Sau đó thêm đường phèn và nước cốt chanh vào và khuấy đều lên.
  • Hỗn hợp nước ép thu được chia thành nhiều phần và uống trong ngày.

3. Nước chanh hạt chia

Nước chanh hạt chia là một thức uống giải khát quen thuộc vào mùa hè mà còn đem lại công dụng tăng cường hệ miễn dịch, thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt và ổn định huyết áp hiệu quả.

Công thức pha chế nước chanh hạt chia vô cùng đơn giản, ai cũng có thể thực hiện được. Bạn chỉ cần chuẩn bị:

Nguyên liệu: 1/2 quả chanh, 10g hạt chia và mật ong.

Cách thực hiện:

  • Cho 10g hạt chia vào nước ấm rồi khuấy đều lên.
  • Đợi khoảng 10 phút cho đến khi hạt chia nở ra thì vắt thêm nước cốt chanh cùng 1-2 thìa mật ong, khuấy đều là có thể dụng được.

4. Nước cốt chanh, rau cần tây, cà chua

Ngoài công thức kết hợp nước chanh với cà rốt, dứa, dâu tây, người bệnh cũng có thể làm mới công thức bằng cách giữ nguyên cà chua và thay thế các loại rau quả còn lại bằng cần tây – đây là một loại rau được xem là thần dược đối với người tăng huyết áp.

Cụ thể, cần tây có hàm lượng calo thấp nhưng rất giàu vi chất dinh dưỡng như kali, folate, choline, vitamin A và vitamin K, chúng đều là những hoạt chất có lợi cho tình trạng bệnh, giúp kiểm soát và ổn định huyết áp hiệu quả.

Nguyên liệu: 80ml nước cốt chanh, 500g cà chua, 250g rau cần tây.

Cách thực hiện:

  • Cà chua và cần tây cần được rửa sạch, sau đó thái nhỏ.
  • Cho 2 nguyên liệu vào máy ép để lấy nước.
  • Sau đó cho nước cốt chanh vào và trộn đều lên.
  • Vì cần tây có mùi hăng nên sẽ hơi khó uống. Người bệnh có thể link động thêm các loại quả như táo, dứa để át bớt mùi cần tây, giúp nước ép dễ uống hơn.
  • Hỗn hợp nước ép thu được nên sử dụng hết trong ngày.

Lưu ý khi dùng nước chanh cho người tăng huyết áp

Trong hầu hết các trường hợp, chanh là một loại quả an toàn để sử dụng, có ít hoặc hầu như không có tác dụng phụ. Tuy nhiên, không phải vì thế mà người tăng huyết áp có thể sử dụng một cách vô tội vạ. Dưới đây là một số điều cần lưu ý khi dùng nước chanh cho người tăng huyết áp.

  • Không sử dụng nước chanh nếu bạn dị ứng với trái cây có múi vì có thể gây ra các triệu chứng như nổi sưng, nổi mề đay và khó thở.
  • Khi uống nước chanh, người bệnh nên hạn chế tối đa việc sử dụng thêm đường vì chúng có thể trở thành nguyên nhân làm tăng huyết áp.
  • Nên kết hợp thêm nhiều loại rau củ và trái cây khác nhau để đa dạng hóa vitamin nạp vào cơ thể. Một số loại trái cây, rau củ tốt cho người tăng huyết áp bao gồm: lựu, bí đao, củ đậu, dưa chuột, hoa atiso, củ dền,…
  • Nếu bệnh nhân bị đau dạ dày thì không nên lạm dụng nước chanh vì trong chanh có tính axit cao có thể tình trạng đau dạ dày nặng hơn.
  •  Người có tình trạng răng yếu cũng không nên sử dụng nước chanh vì tính axit trong chanh sẽ làm mòn men răng, nặng hơn có thể dẫn đến sâu răng.

Tăng huyết áp là bệnh mãn tính nên người bệnh phải điều trị cả đời với nó. Do đó, bên cạnh việc chữa bệnh bằng các mẹo từ nước chanh thì bạn nên kết hợp thêm một lối sống lành mạnh bằng việc ăn uống khoa học cùng luyện tập thể dục đều đặn, đồng thời sử dụng thuốc hạ huyết áp theo chỉ định của bác sĩ.

Bên cạnh đó, người bệnh có thể tham khảo thêm sản phẩm hỗ trợ ổn định huyết áp từ thiên nhiên giúp rút ngắn quá trình điều trị bệnh, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng huyết áp cao liên quan đến tim mạch. Giảo cổ lam Tuệ Linh hiện là sản phẩm được nhiều chuyên gia và khách hàng tin tưởng sử dụng bởi khả năng hạ và kiểm soát huyết áp ở mức ổn định. Không chỉ vậy, Giảo cổ lam còn giúp hạ mỡ máu, ngăn ngừa xơ vữa mạch máu, ổn định đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường.

giao-co-lam-tue-linh
Giảo cổ lam tuệ linh hỗ trợ ổn định huyết áp hiệu quả

☛ Tìm hiểu về sản phẩm: Giảo cổ lam giúp ổn định huyết áp hiệu quả

Sản phẩm hiện đã được phân phối trên toàn quốc. Để mua được trà Giảo cổ lam quý khách hàng có thể mua trực tiếp tại các hiệu thuốc trên toàn quốc. Để biết chi tiết các nhà thuốc có bán giảo cổ lam Tuệ Linh, khách hàng có thể xem DANH SÁCH NHÀ THUỐC TẠI ĐÂY

Kết luận: Như vậy câu hỏi “tăng huyết áp có uống nước chanh được không?” đã có câu trả lời là “CÓ”. Mong rằng qua bài viết, người bệnh cao huyết áp sẽ có thêm những công thứ từ nước chanh giúp hỗ trợ hạ huyết áp hiệu quả. Ngoài ra, để cải thiện sức khỏe một cách tổng thể, chỉ uống nước chanh thôi là không đủ. Người bệnh cao huyết áp vẫn cần ăn uống khoa học, xây dựng lối sống lành mạnh cùng tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ.

]]>
https://www.giaocolam.vn/tang-huyet-ap-uong-nuoc-chanh-duoc-khong.html/feed 0
Cao huyết áp ở tuổi thanh niên – Chớ chủ quan! https://www.giaocolam.vn/cao-huyet-ap-thanh-nien.html https://www.giaocolam.vn/cao-huyet-ap-thanh-nien.html#comments Mon, 17 Nov 2025 06:16:14 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=5054 Nhiều người vẫn lầm tưởng, cao huyết áp chỉ gặp ở đối tượng người cao tuổi Tuy nhiên, thực tế cho thấy có khá nhiều trường hợp người trẻ mắc cao huyết áp, đặc biệt ở độ tuổi thanh niên gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe. Vậy nguyên nhân do đâu khiến người trẻ tuổi mắc cao huyết áp? Cách điều trị như thế nào?

Báo động tình trạng cao huyết áp ở tuổi thanh niên

Người mắc bệnh cao huyết áp ở độ tuổi dưới 35 thì gọi là cao huyết áp ở tuổi thanh niên. Trước đây, chúng ta luôn quan niệm rằng cao huyết áp là bệnh của tuổi già. Nhưng thực chất căn bệnh này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, trong đó tình trạng người trẻ bị cao huyết áp ngày càng gia tăng với tỷ lệ người mắc chiếm 5-12%.

Cao huyết áp ở những người trẻ tuổi, thanh niên sẽ gây tác động xấu đến sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày và hiệu quả công việc. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cao huyết áp xảy ra ở tuổi thành niên sẽ làm tình trạng xơ vữa động mạch sớm xảy ra, từ đó kéo theo các bệnh lý về tim mạch cũng tiến triển sớm hơn.

Chính vì vậy, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời tình trạng cao huyết áp ở người trẻ tuổi là rất quan trọng, góp phần ngăn ngừa biến chứng và hạn chế nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Để làm được điều này, trước tiên bạn cần xác định huyết áp ở mức độ nào coi là cao?

☛ Đọc thêm: Cao huyết áp ở người trẻ

Huyết áp tuổi thanh niên bao nhiêu được cho là cao?

Có 2 chỉ số quan trọng bạn cần quan tâm là:

  • Huyết áp tâm thu (SYS): Áp lực máu khi tim co bóp → quan trọng nhất, phản ánh sức bơm của tim.
  • Huyết áp tâm trương (DIA): Áp lực máu khi tim giãn → phản ánh độ đàn hồi mạch máu.

Mức huyết áp được xem là bình thường để cơ thể chúng ta hoạt động khỏe mạnh là khi:

  • Huyết áp tâm thu dao động từ 90-140 mmHg
  • Huyết áp tâm trương dao động từ 60 – 90 mmHg

Bạn sẽ được chẩn đoán mắc cao huyết áp khi khi chỉ số chỉ số huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên. Tùy vào mức độ nghiêm trọng, cao huyết áp sẽ được phân loại như sau:

  • Huyết áp bình thường cao: Huyết áp tâm thu >130mmHg và Huyết áp tâm trương > 85 mmHg
  • Cao huyết áp độ 1: Huyết áp tâm thu > 140 mmHg và Huyết áp tâm trường > 90mmHg
  • Cao huyết áp độ 2: Huyết áp tâm thu > 160 mmHg và Huyết áp tâm trương > 100mmHg
  • Cao huyết áp độ 3: Huyết áp tâm thu > 180mmHg và Huyết áp tâm trương > 110 mmHg
  • Cao huyết áp tâm thu đơn độc: Huyết áp tâm thu > 140mmHg, trong khi huyết áp tâm trương < 90 mmHg

Thủ phạm nào gây ra cao huyết áp tuổi thanh niên?

Như các bạn đã biết, phần lớn các ca bệnh cao huyết áp đều không tìm ra nguyên nhân, tỉ lệ này chiếm lên đến 95% và chủ yếu xảy ra ở người lớn tuổi. Chỉ 5% số ca bệnh cao huyết áp còn lại là tìm ra được nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, ở những người trẻ còn trong độ tuổi thanh niên, tỉ lệ cao huyết áp có nguyên nhân lại cao hơn nhiều so với người lớn tuổi. Các nguyên nhân có thể gặp ở những người dưới 35 tuổi bắt nguồn từ vấn đề sức khỏe, mắc các bệnh liên quan đến

  • Thận: viêm vi thượng thận, suy thận mãn tính,…
  • Mạch máu: Hẹp động mạch thận
  • Hàm lượng cholesterol trong máu
  • Cơ quan nội tiết: U sưng thượng thận, u vỏ tuyến thượng thận,…

Tuy nhiên, những trường hợp này chỉ chiếm 30%, số bệnh nhân cao huyết áp còn lại có thể phát sinh bởi những yếu tố liên quan đến lối sống sinh hoạt không khoa học, bao gồm:

  • Thức khuya thường xuyên
  • Uống nhiều đồ uống chứa cồn như bia, rượu
  • Hút thuốc lá
  • Lối sống tĩnh lại, lười vận động
  • Thừa cân, béo phì
  • Căng thẳng trong thời gian dài
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh như: Ăn nhiều các đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp, các món ăn chiên xào, nhiều dầu mỡ, thói quen ăn quá mặn,…

Như vậy, nguyên nhân khiến người ở độ tuổi thanh niên bị cao huyết áp không chỉ đến từ các bệnh lý nền có sẵn mà còn đến từ các thói quen không lành mạnh trong sinh hoạt hàng ngày của giới trẻ.

☛ Tham khảo đầy đủ tại: Nguyên nhân gây huyết áp cao và các yếu tố nguy cơ

Dấu hiệu nhận biết của bệnh cao huyết áp

Cao huyết áp được xem là “kẻ sát nhân thầm lặng” bởi bệnh tiến triển từ từ và không có triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, những người ở tuổi thanh niên bị cao huyết áp vẫn có khả năng bắt gặp một số các dấu hiệu như:

  • Khả năng tập trung kém, ảnh hưởng đến công việc, giao tiếp
  • Dễ nổi nóng
  • Nhạy cảm, khó kiềm chế cảm xúc

Ngoài ra, người bệnh còn có các biểu hiện như: nhức đầu, hồi hộp, dễ mệt, đau ngực, khó thở,… Phần lớn các trường hợp cao huyết áp ở tuổi thanh niên đều được phát hiện tình cờ khi người bệnh đang khám sức khỏe định kì và có đến 70% trong số đó có các triệu chứng điển hình trên.

Vì vậy, khi bạn nhận thấy mình có bất kỳ triệu chứng nào tương đồng với những dấu hiệu đã liệt kê trên, khả năng cao là bạn đã bị cao huyết áp, cần tìm ra ngay các phương pháp chẩn đoán và điều trị cụ thể.

☛ Tham khảo thêm tại: Cách nhận biết sớm triệu chứng cao huyết áp

Biến chứng nguy hiểm về bệnh cao huyết áp ở tuổi thanh niên

  • Gây suy tim, phì đại cơ tim, thiếu máu cơ tim, khiến tim phải hoạt động quá sức.
  • Tăng nguy cơ xuất huyết não, tai biến mạch máu não (đột quỵ) và rối loạn tuần hoàn não.
  • Dẫn đến tổn thương thận, suy giảm chức năng lọc thải, dễ tiến triển thành suy thận.
  • Làm giảm trí nhớ, giảm tập trung do lưu lượng máu lên não bị ảnh hưởng.
  • Tiến triển âm thầm, triệu chứng mờ nhạt khiến người trẻ dễ chủ quan.
  • Bỏ qua dấu hiệu bất thường khiến bệnh nặng hơn, khó điều trị hơn.
  • Nguy cơ xảy ra biến chứng cấp tính như đột quỵ, suy tim cấp.
  • Có thể dẫn đến tử vong đột ngột nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời.

Phương pháp điều trị cao huyết áp ở tuổi thanh niên

Dưới đây là một số phương pháp điều trị cao huyết áp ở tuổi thanh niên hiệu quả được nhiều người áp dụng:

1. Thay đổi thói quen sinh hoạt

  • Cân bằng làm việc và nghỉ ngơi: Làm việc quá sức hoặc kéo dài tình trạng căng thẳng làm tăng hormone stress, khiến huyết áp tăng. Hãy sắp xếp thời gian hợp lý, giảm áp lực và dành thời gian thư giãn mỗi ngày.
  • Ngủ đủ giấc, đúng giờ: Người ngủ muộn (sau 23h) có nguy cơ cao huyết áp cao hơn. Hãy ngủ trước 11 giờ đêm, duy trì 7–8 giờ ngủ mỗi ngày để cơ thể phục hồi, ổn định nhịp tim và huyết áp.
  • Bỏ rượu bia và thuốc lá: Rượu bia làm tăng huyết áp tạm thời và về lâu dài gây tổn thương tim mạch. Thuốc lá làm co thắt mạch máu, khiến huyết áp tăng nhanh. Bỏ rượu bia và thuốc lá giúp bảo vệ tim mạch và giảm nguy cơ biến chứng.

2. Cải thiện chế độ ăn uống

Để điều trị bệnh cao huyết áp, chế độ ăn uống đóng vai trò rất quan trọng.

  • Hạn chế ăn mặn: Muối gây giữ nước, làm tăng dung lượng máu và tăng áp lực lên thành mạch → huyết áp tăng cao. Người cao huyết áp chỉ nên dùng 2–4g muối/ngày, bao gồm cả muối trong thức ăn và nước chấm.
  • Giảm chất béo xấu: Tránh đồ chiên rán, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn vì chứa nhiều chất béo bão hòa làm tăng cholesterol và khiến huyết áp dễ tăng. Ưu tiên dầu thực vật, chất béo tốt từ cá, đặc biệt là cá biển giàu omega-3.
  • Bổ sung khoáng chất tốt cho tim mạch: Ăn thực phẩm giàu kali, canxi, magie như trứng, sữa, tôm, thịt cá… giúp ổn định hoạt động của tim và điều hòa huyết áp. Tăng đạm thực vật hoặc đạm từ cá thay cho đạm động vật.
  • Ăn nhiều rau củ và trái cây:Các loại rau xanh và trái cây cung cấp nhiều vitamin, chất xơ và khoáng chất, giúp kiểm soát cholesterol, hỗ trợ giảm huyết áp và cải thiện sức khỏe tim mạch.

☛ Chi tiết hơn trong bài viết: Bị cao huyết áp nên ăn gì kiêng gì?

3. Thường xuyên luyện tập thể dục

Nguyên lý của phương pháp này là điều hòa lượng cholesterol trong máu, làm tăng tính đàn hồi của mạch máu, từ đó làm giảm áp lực của máu lên thành mạch và giảm huyết áp.

Tùy vào tình trạng huyết áp của bạn mà lựa chọn các bộ môn thể dục sao cho phù hợp, tần suất luyện tập cũng khác nhau. Tuy nhiên, 2 dạng bài tập thường được áp dụng cho hầu hết các bệnh nhân cao huyết áp ở mọi lứa tuổi đó là:

  • Đi bộ
  • Chạy bước nhỏ
  • Ngoài ra, bạn có thể lựa chọn các bài tập khác như: bơi lội, chạy bộ, đạp xe, thiền, yoga, thái cực quyền,…

4. Sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp do bác sĩ kê đơn

Nếu như thay đổi lối sống không đem lại nhiều lời ích trong việc cải thiện tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc cho bệnh nhân sử dụng thuốc theo toa. Trên thực tế, việc kết hợp giữa những thay đổi trong lối sống với sử dụng các thuốc điều trị cao huyết áo theo kê đơn của bác sĩ sẽ đem đến hiệu quả điều trị tốt hơn.

Tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ có thể kế cho bạn những nhóm thuốc sau:

  • Thuốc lợi tiểu
  • Thuốc chẹn kênh canxi
  • Thuốc ức chế men chuyển
  • Thuốc chẹn kênh beta

Tuy nhiên, một số thuốc có thể gây tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. Do đó, bạn không được tự ý sử dụng khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ. Ngoài ra, người bệnh cũng không nên lạm dụng sử dụng thuốc quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng lờn thuốc.

☛ Tham khảo thêm tại: Thuốc trị cao huyết áp

5. Giảo cổ lam – Thực phẩm hỗ trợ điều trị cao huyết áp tốt cho sức khỏe

Thay vì sử dụng các loại thuốc đặc trị có nguy cơ gây tác dụng phụ cao, người bệnh có thể tham khảo Giảo cổ lam cho việc hỗ trợ điều trị các triệu chứng của bệnh cao huyết áp. Sản phẩm với chiết xuất 100% tự nhiên từ cây giảo cổ lam 5 lá.

giao-co-lam-tue-linh
Giảo cổ lam tuệ linh

Cơ chế điều trị cao huyết áp từ giảo cổ lam đã được kiểm chứng qua nhiều nghiên cứu. Lần đầu tiên vào năm 1999, thử nghiệm làm giảm mỡ máu của giảo cổ lam đã cho ra kết quả khi 71% lượng cholesterol toàn phần giảm sau 30 ngày uống giảo cổ lam. Tiếp đó, một nghiên cứu vào năm 2005 của đại học Sydney, Úc cũng cô bố giảo cổ lam có tác dụng làm giảm cholesterol toàn phần, triglycerid, LDL (cholesterol xấu). Tác dụng này gần như tương đương với atorvastatin – thuốc điều trị rối loạn mỡ máu hàng đầu hiện nay.

Sở dĩ giảo cổ lam hạ mỡ máu mạnh là do trong thành phần có chứa Saponin hàm lượng cao, chúng sẽ tóm lấy các hạt mỡ lơ lửng trong mạch máu và kéo vào trong tế bào để cơ thể chuyển hóa thành năng lượng. Ngoài ra, Saponin còn có đặc tính tẩy rửa các chất béo mạnh và làm giảm độ nhớt của máu. Do đó, sử dụng giảo cổ lam thường xuyên sẽ làm trơn láng thành mạch máu, bào mòn dần các mảng xơ vữa bám trong lòng mạch, giúp máu lưu thông dễ dàng, điều trị tốt bệnh huyết áp cao.

Sử dụng trà hoặc viên uống chiết xuất từ giảo cổ lam hàng ngày giúp cải thiện cao huyết áp hiệu quả. Trong đó, sản phẩm được chiết xuất từ giảo cổ lam sạch được tin dùng hiện nay phải kể đến là viên uống Giảo cổ lam Tuệ Linh trà Giảo cổ lam Tuệ Linh.

Hiện sản phẩm đã được phân phối rộng rãi tại các hiệu thuốc trên toàn quốc.

Như vậy, trên đây là bài viết chia sẻ về căn bệnh cao huyết áp ở tuổi thanh niên. Để bệnh không tiến triển nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm, người bệnh cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt.
]]>
https://www.giaocolam.vn/cao-huyet-ap-thanh-nien.html/feed 2
Cao huyết áp độ 1 – Dấu hiệu nhận biết, điều trị https://www.giaocolam.vn/cao-huyet-ap-do-1.html https://www.giaocolam.vn/cao-huyet-ap-do-1.html#comments Sun, 02 Nov 2025 03:26:51 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=5778 Cao huyết áp được phân thành nhiều mức độ khác nhau, trong đó độ 1 là mức độ nhẹ nhất của bệnh.Các dấu hiệu ở giai đoạn này khá mờ nhạt nên người bệnh thường bỏ qua khiến việc điều trị gặp khó khăn hơn. Cùng tìm hiểu các triệu chứng cảnh báo cao huyết áp độ 1 và hướng dẫn điều trị khi bệnh ở giai đoạn này nhé.

Thế nào là cao huyết áp độ 1?

Cao huyết áp độ 1 là tình trạng nhẹ nhất của cao huyết áp. Cao huyết áp độ 1 xảy ra khi huyết áp tâm thu từ 140-159 mmHg và huyết áp tâm trương  từ 90-99 mmHg.

Mắc cao huyết áp độ 1, tức là mới đang ở giai đoạn đầu của bệnh cao huyết áp, người bệnh hoàn toàn có thể tự khắc phục bằng cách thay đổi lối sống. Tuy nhiên, nếu không sớm điều trị, cao huyết áp độ 1 rất dễ chuyển sang độ 2, độ 3 kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm.

Nguyên nhân nào gây ra cao huyết áp độ 1?

Có thể bạn chưa biết, hầu hết các trường hợp cao huyết áp đều chưa rõ nguyên nhân gây bệnh. Những trường hợp này chiếm 90% tổng số ca bệnh cao huyết áp.

Tuy nhiên, có những yếu tố sẽ làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp bao gồm:

  • Tuổi cao: Tuổi càng lớn, nguy cơ mắc cao huyết áp càng tăng, đặc biệt là những người từ 45 tuổi trở lên.
  • Nam giới: Nam giới sau 45 tuổi có nhiều nguy cơ bị cao huyết áp hơn phụ nữ
  • Thừa cân béo phì: Người có chỉ số BMI ≥ 23 có nguy cơ mắc cao huyết áp hơn so với người có số cân nặng bình thường.
  • Người sử dụng chất kích thích: Rượu, bia, thuốc lá.
  • Thói quen lười hoạt động.
  • Chế độ ăn mặn, nhiều dầu mỡ và ít rau xanh
  • Tâm lý căng thẳng, stress.
  • Tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình của bạn có người mắc bệnh cao huyết áp thì nguy cơ bạn cũng mắc bệnh này rất cao.
  • Những người mắc bệnh mạn tính như: bệnh thận, tiểu đường, béo phì,…

Dấu hiệu nhận biết cao huyết áp độ 1

Một trong những điều nguy hiểm nhất của bệnh huyết áp cao là bạn có thể không biết mình mắc bệnh này. Bởi vì căn bệnh này tiến triển âm thầm và không dấu hiệu cụ thể nào nên rất khó để phát hiện. Cho đến khi bệnh tiến triển nặng, các triệu chứng mới biểu hiện rõ ràng.

Do đó, với cao huyết áp độ 1 rất khó để nhận biết. Bạn chỉ có thể phán đoán dựa vào một số biểu hiện mờ nhạt nói chung của tình trạng cao huyết áp như:

  • Đau đầu.
  • Hoa mắt, chóng mặt.
  • Đau tức ngực, khó thở tim đập nhanh.
  • Mắt nhìn mờ.
  • Mất ngủ.
  • Đột nhiên cảm thấy buồn nôn, ói mửa.

Cách tốt nhất để biết bạn có mắc cao huyết áp độ 1 hay không là đo huyết áp. Người bệnh hoàn toàn có thể theo dõi huyết áp tại nhà bằng máy đo huyết áp. Việc này càng trở nên quan trọng và cần được thực hiện thường xuyên nếu trong gia đình bạn cũng có người thân bị huyết áp cao.

☛ Tìm hiểu thêm: Nhận biết sớm triệu chứng cao huyết áp

Cao huyết áp độ 1 có nguy hiểm không?

Cao huyết áp độ 1 là tình trạng nhẹ nhất của cao huyết áp, do đó nó chưa thực sự nguy hiểm đến tính mạng của người mắc. Tuy nhiên, người bị tăng huyết áp độ 1 rất khó để phát hiện các triệu chứng, đây cũng là nguyên nhân khiến bệnh dễ tiến triển và chuyển sang độ 2,3 trong khoảng thời gian ngắn.

Lúc này nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng cao huyết áp sẽ trở nên nặng, người bệnh có thể phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy tim, suy thận, mù lòa,… Vì vậy, người bệnh tuyệt đối không nên coi thường tăng huyết áp độ 1.

Điều trị cao huyết áp độ 1 tại nhà

Cao huyết áp độ 1 hoàn toàn có thể tự điều trị tại nhà bằng việc thay đổi lối sống. Thực hiện một lối sống khoa học và lành mạnh chính là phương pháp lâu dài giúp điều trị cao huyết áp độ 1 một cách hiệu quả. Cụ thể, người bệnh cần:

1. Xây dựng một chế độ ăn lành mạnh

Chế độ ăn khoa học giúp hạ huyết áp độ 1 và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch. Thực phẩm phù hợp sẽ hỗ trợ ổn định huyết áp và cải thiện sức khỏe toàn diện.

Ăn ít thịt, tăng thực vật

Ưu tiên các thực phẩm giàu chất xơ và ít chất béo bão hòa:

  • Rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt
  • Dầu thực vật (oliu, mè, cải)
  • Thịt trắng, cá hoặc protein từ đậu

Hạn chế thịt đỏ, đồ chiên rán và thực phẩm chế biến sẵn.

Giảm lượng muối

Ăn mặn làm cơ thể giữ nước, khiến huyết áp tăng. Người bệnh nên:

  • Giới hạn muối 1,5–2,3g/ngày
  • Tự nấu ăn để dễ kiểm soát natri
  • Tránh đồ hộp, đồ kho mặn, thức ăn nhanh

Dùng chất béo lành mạnh

  • Dầu oliu, dầu đậu nành
  • Bơ, các loại hạt, omega-3 từ cá

Hạn chế chất béo bão hòa (mỡ động vật) và chất béo chuyển hóa (đồ chiên rán, fast food).

☛ Tham khảo chi tiết trong bài: Huyết áp cao nên ăn gì để ổn định?

2. Tăng cường hoạt động thể chất

Tập thể dục đều đặn là một trong những cách tự nhiên giúp hạ huyết áp hiệu quả.  Hoạt động thể chất giúp cơ thể đốt cháy năng lượng, giảm căng thẳng, cải thiện sức bền tim mạch và ổn định tuần hoàn máu.

Người bệnh tăng huyết áp nên duy trì ít nhất 150 phút vận động mỗi tuần, tương đương 30 phút/ngày và 5 ngày/tuần. Bạn có thể bắt đầu với các bài tập nhẹ nhàng phù hợp với thể trạng như đi bộ nhanh, chạy bộ chậm, đạp xe, yoga hoặc bài tập thở.

Lưu ý: Chỉ tập với cường độ vừa phải. Tập quá sức có thể gây phản tác dụng, khiến nhịp tim và huyết áp tăng cao đột ngột.

3. Giảm cân về mức hợp lý

Thừa cân – béo phì khiến mạch máu phải làm việc nhiều hơn để đưa máu đến các cơ quan, từ đó làm tăng huyết áp. Khi cân nặng vượt quá mức cho phép, cơ thể tiết nhiều hormone adrenaline, khiến tim đập nhanh và áp lực máu tăng.

Nếu bạn đang thừa cân, hãy đặt mục tiêu giảm 5–10% trọng lượng cơ thể trong vài tháng. Đây là mức giảm giúp cải thiện rõ rệt chỉ số huyết áp.

Một kế hoạch giảm cân lành mạnh cần kết hợp hai yếu tố:

  • Chế độ ăn tốt cho tim mạch (giảm muối, giảm chất béo bão hòa, tăng rau xanh – trái cây).
  • Luyện tập thể dục đều đặn (chiếm 30% hiệu quả).

Trong đó, chế độ ăn chiếm đến 70% thành công trong quá trình giảm cân.

4. Quản lý và giảm căng thẳng

Căng thẳng kéo dài khiến cơ thể tăng tiết adrenaline – một trong những yếu tố làm tăng huyết áp tạm thời. Vì vậy, kiểm soát stress là bước quan trọng trong điều trị và phòng ngừa cao huyết áp.

Bạn có thể giảm căng thẳng bằng cách:

  • Nghe nhạc thư giãn
  • Xem phim, đọc sách
  • Đi bộ, tập thở, yoga
  • Ngồi thiền 10–15 phút mỗi ngày
  • Ngoài ra, hãy đảm bảo ngủ đủ 7–8 giờ mỗi đêm để cơ thể phục hồi hoàn toàn sau một ngày làm việc.

5. Hạn chế chất kích thích

Rượu bia và thuốc lá đều là các yếu tố nguy cơ làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch và tổn thương tim mạch.

  • Thuốc lá: Làm co mạch ngay lập tức, gây tăng huyết áp đột ngột.
  • Rượu bia: Dùng nhiều khiến nhịp tim tăng, tăng áp lực máu và gây mất kiểm soát huyết áp.
  • Hãy ngừng hút thuốc hoàn toàn và hạn chế rượu bia ở mức thấp nhất có thể.

6. Đo huyết áp thường xuyên

Theo dõi huyết áp đều đặn giúp bạn nắm được sự thay đổi của cơ thể theo từng ngày. Ghi chép lại các lần đo giúp đánh giá hiệu quả của những phương pháp điều trị đang áp dụng.

Tuy nhiên, đo huyết áp tại nhà không thay thế cho việc khám bác sĩ định kỳ. Ngay cả khi chỉ số huyết áp trở về mức bình thường, bạn vẫn cần duy trì lối sống lành mạnh để phòng ngừa tái phát.

7. Sử dụng Giảo cổ lam Tuệ Linh

Bên cạnh việc thực hiện các biện pháp điều trị tại nhà, người bệnh có thể đẩy nhanh quá trình trị cao huyết áp độ 1 bằng việc kết hợp sử dụng Giảo cổ lam Tuệ Linh.

giao-co-lam-tue-linh
Giảo cổ lam Tuệ Linh giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả

Trong giảo cổ lam có chứa hơn 100 loại Saponin có cấu trúc tương tự nhóm Dammaran trong nhân sâm, có tác dụng làm giảm cholesterol toàn phần, giảm triglyceride, giảm LDL, tăng HDL, giúp ổn định huyết áp, phòng ngừa các biến chứng tim mạch.

Nghiên cứu cho thấy, hoạt chất gypenosides có trong giảo cổ lam có tác dụng bảo vệ tim mạch, ngăn cản sự co thắt của động mạch, tăng thời gian co bóp tống máu, nhờ đó hạ huyết áp một cách hiệu quả.Ngoài ra, các flavonoid trong giảo cổ lam giúp chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch giúp người bệnh dễ ngủ và ngủ sâu hơn. Từ đó khiến tinh thần thoải mái, căng thẳng được giải tỏa.

Một trong những sản phẩm chiết xuất từ giảo cổ lam được nhiều chuyên gia khuyên dùng là Giảo cổ lam Tuệ Linh. Hai sản phẩm từ giảo cổ lam Tuệ Linh là Trà giảo cổ lam Tuệ LinhViên uống Giảo cổ lam Tuệ Linh được rất nhiều người dùng tin tưởng sử dụng và đánh giá cao trong cải thiện đường huyết, phòng ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường type  2. Bên cạnh đó, giảo cổ lam Tuệ Linh còn hỗ trợ điều trị bệnh mỡ máu cao, cao huyết áp, hỗ trợ tăng cường lưu thông máu, giảm mệt mỏi.

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin về tình trạng cao huyết áp độ 1. Dù chưa thực sự nguy hiểm đến tính mạng xong cao huyết áp độ 1 rất dễ tiến triển thành cao huyết áp độ 2, 3 nếu không được điều trị kịp thời. Vì vậy, bên cạnh việc tiến hành điều trị tại nhà, người bệnh cũng cần theo dõi huyết áp thường xuyên để ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra nhé.
]]>
https://www.giaocolam.vn/cao-huyet-ap-do-1.html/feed 2
Hé lộ tất tần tật cách chữa cao huyết áp hiệu quả! https://www.giaocolam.vn/chua-cao-huyet-ap.html https://www.giaocolam.vn/chua-cao-huyet-ap.html#comments Fri, 24 Oct 2025 02:20:49 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=4244 Cao huyết áp là một trong những bệnh lý phổ biến ở người cao tuổi. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Vậy chữa cao huyết áp như thế nào để đạt được hiệu quả tốt nhất? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách chữa cao huyết áp qua bài viết dưới đây nhé.

➤  Tìm hiểu trước: Bệnh cao huyết áp

Tại sao phải điều trị cao huyết áp?

Huyết áp cao là bệnh lý gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: tai biến mạch máu não, suy tim, đột quỵ, thiếu máu cơ tim, suy thận, di chứng liệt nửa người, phình tách động mạch chủ… Chính vì vậy, mục đích của quá trình điều trị cao huyết áp là để phòng ngừa và hạn chế những biến chứng này.

Để biết được quá trình điều trị có tốt hay không, bạn có thể dựa vào chỉ số huyết áp đo được. Đối với bệnh nhân cao tuổi, ban đầu có thể đưa chỉ số huyết áp < 160/90 mmHg sau đó điều chỉnh theo tình trạng sức khỏe của từng người. Tuy nhiên, để cơ thể có một sức khỏe tốt, các bác sĩ khuyến nghị nên đưa chỉ số huyết áp < 140/85 mmHg.

Bệnh cao huyết áp là một bệnh lý mãn tính nên phải điều trị suốt đời. Do đó, khi điều chỉnh được huyết áp trở về mức gần bình thường, các bạn cũng không nên ngừng thuốc mà phải tiếp tục sử dụng. Bởi khi bạn dừng uống thuốc huyết áp sẽ tăng trở lại. Trong quá trình điều trị huyết áp tăng cao quá hoặc xuống thấp quá bạn nên đến các cơ sở y tế để bác sĩ thăm khám lại và đưa ra một phương pháp phù hợp nhất.

➤ Đọc chi tiết: Biến chứng nguy hiểm của bệnh huyết áp cao

Nguyên tắc chung khi chữa cao huyết áp

Để quá trình điều trị bệnh cao huyết áp đạt được kết quả tốt nhận bạn nên tuân thủ một số nguyên tắc sau đây nhé.

  • Mục tiêu chính của quá trình chữa trị là đưa được chỉ số huyết áp về mức an toàn và giảm thiểu tối đa các nguy cơ gây bệnh tim mạch.
  • Huyết áp mục tiêu cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được. Nếu người bệnh có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao thì chỉ số huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg.
  • Đối với người bị cao huyết áp có tổn thương cơ quan đính, cần hạ huyết áp từ từ, không nên hạ quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu.
  • Cao huyết áp là bệnh mạn tính nên phải theo dõi thường xuyên, sử dụng thuốc đúng và đủ liệu theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý ngưng thuốc khi điều trị.

Mức độ huyết áp cao quyết định phương pháp điều trị

Dựa trên chỉ số huyết áp đo được Hội tim mạch và huyết áp Châu âu (ESC/ESH) đã phân loại huyết áp như sau.

Loại huyết áp Tâm thu (số phía trên) Tâm trương (số phía dưới)
Bình thường < 120 mmHg < 80 mmHg
Tăng 120-129 mmHg < 80 mmHg
Huyết áp cao độ 1 130 – 139 mmHg và/hoặc 85-89 mmHg
Huyết áp cao độ 2 ≥ 140 mmHg và/hoặc ≥ 90 mmHg
Huyết áp cao độ 3 (Trường hợp khẩn cấp) ≥ 180 mmHg và/hoặc ≥ 110 mmHg
Huyết áp tâm thu đơn độc ≥ 140 mmHg < 90 mmHg

Khi có kết quả đo được chỉ huyết áp các bác sĩ sẽ phân loại mức độ huyết áp và yếu tố nguy cơ có thể mắc phải để đưa ra các phương án điều trị phù hợp nhất. Ví dụ như:

  • Huyết áp cao độ 1: Với trường hợp huyết áp độ 1 có nguy mắc phải các biến chứng thấp hoặc trung bình ban đầu có thể điều trị bằng cách thay đổi chế độ sinh hoạt từ 3 – 6 tháng. Nếu không thuyên giảm sẽ chuyển sang dùng thuốc điều trị cao huyết áp.
  • Huyết áp độ 2 trở lên: Đối với mực độ này sẽ kết hợp việc dùng thuốc, thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng để ổn định chỉ số huyết áp và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
  • Huyết áp độ 3: Khi huyết áp vượt mức 180/110mmHg cần đến ngay các các cơ sở y tế để được cấp cứu kịp thời.

Chữa cao huyết áp bằng cách nào?

Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống

Ngoài việc dùng thuốc thì việc thay đổi lối sống và chế độ ăn uống có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều trị bệnh. Để chỉ số huyết áp luôn duy trì ở mức ổn định bạn nên áp dụng một số biện pháp dưới đây nhé!

  • Đi bộ và tập thể dục thường xuyên: Theo nhiều nghiên cứu, việc đi bộ khoảng 30 phút mỗi ngày có thể giúp huyết áp của người bệnh giảm được khoảng 6 – 8mmHg. Do đó, bạn nên dành cho mình một chút thời gian để thư giãn và tập luyện thể dục nhé.
  • Bỏ thuốc lá: Hút thuốc lá nhiều sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh về tim mạch. Đối với những người bị cao huyết áp việc hút thuốc thường xuyên sẽ làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm. Chính vì thế, bạn nên bỏ thuốc lá để có một sức khỏe tốt nhé.
  • Quản lý sự căng thẳng stress: Khi cơ thể căng thẳng sẽ khiến nhịp tim nhanh hơn, đồng thời gây hẹp các mao mạch dẫn đến tình trạng tăng huyết áp. Để hạn chế tình trạng này bạn có thể nghe những bản nhạc nhẹ sẽ giúp hệ thần kinh được thư giãn, hạn chế những suy nghĩ tiêu cực, hoặc dành cho bản thân một khoảng thời gian để nghỉ ngơi.
  • Giảm cân nếu bị thừa cân hoặc béo phì: Tình trạng thừa cân béo phì là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng cao huyết áp. Do đó việc điều chỉnh trọng lượng cơ thể về mức hợp lý là một trong những biện pháp điều trị cao huyết áp không dùng thuốc.
  • Không nên ăn quá mặn: Muối là khoáng chất cần thiết cho cơ thể nhưng ăn quá nhiều sẽ dẫn tới tình trạng tăng huyết áp. Để quá trình chữa cao huyết áp đạt được kết quả tốt nhất bạn nên ăn nhạt thôi nhé.
  • Ăn nhiều thực phẩm giàu Kali: Kali là một khoáng chất quan trọng trong việc hỗ trợ cơ thể hạn chế hấp thu natri, đồng thời làm giảm áp lực máu lên thành động mạch. Một số loại thực phẩm chứa nhiều kali mà bạn có thể bổ sung vào chế độ ăn của mình như: rau xanh, khoai tây, cà chua, cá hồi, cá ngừ, các loại hạt…

➤ Có thể bạn muốn biết: Chế độ dinh dưỡng cho người cao huyết áp

Sử dụng thuốc chữa cao huyết áp

Phương pháp đầu tiên trong chữa cao huyết áp là sử dụng thuốc. Khi có kết quả thăm khám bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp nhất với tình trạng của bệnh nhân. Sau đây là một số loại thuốc thường được sử dụng trong quá trình điều trị cao huyết áp.

Nhóm thuốc Cơ chế tác dụng Ưu điểm Hạn chế / tác dụng phụ Ví dụ thuốc & lưu ý
Lợi tiểu Thiazid Tăng thải muối (Na+) và nước qua thận, giãn mạch, giảm thể tích tuần hoàn Hạ huyết áp hiệu quả, giá rẻ, thường dùng đầu tay Có thể gây hạ kali máu, tăng acid uric (gây gout), tăng đường huyết nhẹ Hydrochlorothiazide, Indapamide; theo dõi điện giải khi dùng lâu dài
Ức chế men chuyển (ACEi) Ngăn chuyển angiotensin I → II, làm giãn mạch, giảm tiết aldosterone Hạ áp tốt, bảo vệ tim – thận, giảm biến chứng tim mạch Ho khan (do bradykinin), tăng kali máu, hiếm gặp phù mạch Enalapril, Perindopril, Captopril; tránh dùng cho phụ nữ mang thai
Chẹn thụ thể angiotensin (ARB) Ngăn angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 → giãn mạch, giảm giữ muối nước Hiệu quả tương tự ACEi, ít gây ho khan, bảo vệ tim – thận Giá thành cao hơn ACEi, có thể gây tăng kali máu Losartan, Valsartan, Telmisartan; lựa chọn thay thế ACEi khi bệnh nhân bị ho
Chẹn kênh Canxi (CCB) Ức chế kênh Ca²⁺ vào cơ trơn mạch máu → giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi Hiệu quả cao ở người lớn tuổi, người bị xơ cứng mạch Phù chân, đỏ mặt, đau đầu, đánh trống ngực Amlodipine, Nifedipine, Verapamil, Diltiazem; nhóm non-dihydropyridin (Verapamil, Diltiazem) còn làm chậm nhịp tim
Chẹn Beta (Beta-blocker) Ức chế tác động của adrenaline lên tim, làm chậm nhịp tim, giảm co bóp tim Rất hữu ích khi có bệnh tim kèm theo (nhồi máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp) Có thể gây mệt mỏi, lạnh tay chân, rối loạn cương, không dùng cho hen phế quản Bisoprolol, Metoprolol, Atenolol, Carvedilol; không phải thuốc hạ áp đầu tay trừ khi có bệnh tim kèm
Chẹn Alpha (Alpha-blocker) Ức chế catecholamin gắn vào thụ thể alpha ở mạch máu → giãn mạch Giúp cải thiện cả tăng huyết áp và phì đại tuyến tiền liệt Dễ gây hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, ngất Doxazosin, Prazosin, Terazosin; chỉ dùng bổ sung khi thuốc khác chưa kiểm soát tốt

➤ Nên đọc: Sử dụng thuốc trị cao huyết áp sao cho đúng cách?

Sử dụng thảo dược thiên nhiên – Hỗ trợ điều trị cao huyết áp

Ngoài việc tuân thủ đúng các chỉ định của bác sĩ, bạn có thể sử dụng thêm một số loại thảo dược có nguồn gốc từ tự nhiên để hỗ trợ điều trị bệnh cao huyết áp như Giảo cổ lam 5 lá.

Theo nhiều nghiên cứu khoa học, khi uống Giảo cổ lam 5 lá sẽ kích thích cơ thể sản xuất ra hoạt chất oxit nitric – có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông máu. Hơn thế nữa hoạt chất này còn có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh tim mạch.

Hơn thế nữa, trong loại thảo dược này có chứa hoạt chất Adenosine – có khả năng tạo ra năng lượng rất mạnh, tăng khả năng chịu đựng của cơ tim, kích hoạt giấc ngủ sinh lý, rất tốt cho người bị bệnh về tim mạch.

Tuy nhiên, để quá trình sử dụng Giảo cổ lam 5 lá đạt được hiệu quả cao nhất bạn nên lựa chọn sản phẩm có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng. Vì hiện nay trên trị trường có rất nhiều loại gần giống với cây Giảo cổ lam khiến cho người mua nhầm, dẫn đến quá trình sử dụng không đạt được kết quả như mong muốn.

Để đảm bảo được độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng bạn nên mua Giảo cổ lam Tuệ Linh. Bởi đây là sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được sản xuất trên dây chuyền hiện đạt. Sản phẩm chứa 100% Giảo cổ lam 5 được trồng tại Mộc Châu, Sơn La đảm bảo theo tiêu chuẩn dược liệu sạch GACP của quốc tế. Chính vì thế bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng sản phẩm này.

tra-giao-co-lam-tue-linh
Trà Giảo Cổ Lam Tuệ Linh hỗ trợ điều trị cao huyết áp

Điều trị cao huyết áp trong trường hợp khẩn cấp

Khi huyết áp tâm thu ≥ 180mmHg, hoặc huyết áp tâm trương ≥ 120mmHg, kèm theo các tổn cần được điều trị và cấp cứu ngay để hạn chế những biến chứng có thể xảy ra như: xuất huyết nội sọ, đột quỵ, thiếu máu não, nhồi máu cơ tim cấp, phình tách động mạch chủ, suy thận cấp, sản giật…

Mục tiêu của quá trình cấp cứu là nhanh chóng giảm huyết áp cho bệnh nhân nhưng không được giảm quá nhiều vì sẽ làm thiếu máu thận, não hoặc mạch vành. Huyết áp trung bình không giảm quá 25% trong giờ đầu tiên. Khi bệnh nhân đã ổn định sẽ tiếp tục giảm huyết áp tâm thu xuống khoảng 160 mmHg và tâm trương xuống khoảng 100 – 110 mmHg trong vòng 2 – 6 giờ tiếp theo. Sau 24 – 48 giờ phải đưa được huyết áp về mức bình thường.

Một số loại thuốc truyền tĩnh mạch được sử dụng trong trường hợp điều trị huyết áp khẩn cấp hiện nay là: Sodium nitroprusside, nicardipine, nitroglycerine, labetalol, hydralazine…

Mục tiêu của quá trình điều trị khẩn cấp là nhanh chóng giảm huyết áp cho bệnh nhân

Đánh giá kết quả điều trị cao huyết áp với máy đo huyết áp

Để biết được quá trình chữa cao huyết áp có đạt được kết quả như mong muốn hay không. Bạn có thể sử dụng máy đo huyết áp để xác định chỉ số huyết áp hiện tại. Thông quá chỉ số đó, bạn có thể đánh giá được tình trạng bệnh của mình đang ở mức đồ nào, huyết áp có giảm xuống hay không. Đồng thời cũng kiểm soát được tình trạng tăng huyết áp đột ngột. Từ đó, hạn chế được các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như: tai biến mạch máu não, nhồi máu não, đột quỵ….

Để quá trình đo đạt được kết quá chính xác nhất bạn nên chú ý những điểm sau đây:

  • Chuẩn bị một chiếc máy đo huyết áp có độ chính xác cao
  • Trước khi đo bạn nên thư giãn khoảng 5 phút và chọn tư thế ngồi thoải mái ở nhiệt độ phù hợp
  • Không nên đo khi vừa ăn hoặc tập thể dụng xong.
  • Nên tiến hành đo ở cổ tay bên trái vì tay trái gần tim hơn sẽ cho kết quả chính xác hơn
  • Không nói chuyện hoặc cử động trong khi đo.
  • Để đo lần thứ 2, bạn nên đợi khoảng 5 – 10 phút.

Bên cạnh đó, bạn nên đo huyết áp 2 lần 1 ngày vào buổi sáng trước khi uống thuốc và sau khi ăn cơm chiều khoảng 1 giờ. Những kết quả bạn đo được hãy ghi lại để tiện cho việc đánh giá của bác sĩ cho lần tái khám sau này.

Lời kết

Hy vọng, qua bài viết này mọi người sẽ có thêm những kiến thức bổ ích trong việc chữa cao huyết áp. Để đưa huyết áp về mức mục tiêu và bảo vệ được trái tim, bạn hãy tuân thủ đúng các chỉ định của bác sĩ và kết hợp lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống khoa học nhé.

]]>
https://www.giaocolam.vn/chua-cao-huyet-ap.html/feed 8
Ăn gì để hạ huyết áp tâm trương? https://www.giaocolam.vn/an-gi-de-ha-huyet-ap-tam-truong.html https://www.giaocolam.vn/an-gi-de-ha-huyet-ap-tam-truong.html#respond Thu, 16 Oct 2025 00:40:19 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=4169 Huyết áp cao ngày càng trở nên phổ biến và là căn bệnh đe dọa nhiều tới chất lượng cuộc sống của nhiều người ở nhiều độ tuổi. Huyết áp cao có thể là huyết áp tâm thu cao, huyết áp tâm trương cao hoặc cả hai. Nhiều người thắc mắc rằng: “Huyết áp tâm trương cao thì nên ăn gì?” Bài viết dưới đây xin gửi đến bạn danh sách thực phẩm giúp hạ huyết áp tâm trương.

Huyết áp tâm trương là gì?

Huyết áp có hai chỉ số khi tim co bóp, dựa vào tác dụng bơm của tim, tâm thất trái đẩy mạch máu chảy vào động mạch chủ, máu trong động mạch sẽ tăng lên đột ngột, nén chặt vào huyết quản, lúc này huyết áp ở trong động mạch là cao nhất. Huyết áp đo được lúc này gọi là huyết áp tối đa. Vì lực này xuất hiện trong lúc tim co bóp nên trong y học được gọi là huyết áp tâm thu.

Khi tim nở ra, máu tạm thời ngừng chảy vào động mạch, dựa vào tính đàn hồi và tác dụng trương lực của huyết quả động mạch, tiếp tục đẩy máu về phía trước. Áp lực trong động mạch dần hạ thấp, huyết áp đo được khi áp lực trong động mạch xuống tới thấp nhất được gọi là huyết áp tối thiểu. Vì áp lực lúc này xuất hiện khi tim nở ra nên gọi là huyết áp tâm trương.

Tình trạng huyết áp tâm trương cao thông thường xảy ra ở độ tuổi trung niên. Hầu hết nguyên nhân tăng huyết áp tâm trương đều không rõ ràng. Tuy nhiên, một số rối loạn như bệnh lý tuyến giáp, bệnh thận hoặc hội chứng ngưng thở khi ngủ có khả năng gây ra cao huyết áp tâm trương (tăng huyết áp thứ phát).

Tình trạng huyết áp tâm trương cao phổ biến hơn ở độ tuổi trung niên. Tăng huyết áp tâm trương hầu hết không rõ nguyên nhân gây bệnh. Một vài thống kê ở bệnh nhân mắc rối loạn tuyến giáp, mắc bệnh thận hoặc hội chứng ngưng thở khi ngủ có huyết áp tâm trương cao. Do vậy, những đối tượng này cần lưu ý hơn về sức khỏe tim mạch.

Huyết áp tâm trương cao có nguy hiểm không?

Sức khỏe huyết áp tâm thu và tâm trương đều có ý nghĩa quan trọng, nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ tim, não, thận và sức khỏe toàn diện.

Chính bởi vậy, huyết áp tâm trương cao cũng ảnh hưởng nhiều tới các cơ quan và sức khỏe cơ thể, tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối mặt với các biến chứng và bệnh lý nguy hiểm.

Cụ thể:

  • Suy giảm chức năng tim
  • Thiếu máu cục bộ ở não.
  • Tai biến mạch máu não.
  • Đột quỵ.
  • Hệ bài tiết suy giảm.
  • Thị giác suy yếu.

Cần sớm có hướng chủ động phòng ngừa và kịp thời phát hiện khi có triệu chứng bất thường để bệnh có thể được kiểm soát.

Thực phẩm hạ huyết áp tâm trương

1. Củ dền

Các nhà khoa học tại Bệnh viện Barts (London) và Đại học Y khoa London đã làm thí nghiệm uống 500ml sau 24h cho kết quả huyết áp tâm trương giảm đáng kể. Nghiên cứu cũng đã phát hiện rằng trong củ dền có chứa hoạt chất oxit nitric có tác dụng hạ huyết áp tâm trương.

2. Hành tây

Hành tây có tên khoa học là Alliumcepa, một loại rau củ được dùng nhiều trong ẩm thực và có tác dụng chữa bệnh. Trong hành tây có chứa Prostaglandin A có tác dụng làm giãn mạch máu, giảm độ nhớt của máu từ đó hạ huyết áp từ từ. Bổ sung hành tây đều đặn cũng giúp tăng lưu lượng máu ở động mạch, ngăn ngừa tình trạng huyết khối gây tắc nghẽn mạch máu.

Bên cạnh đó, lượng rutin có trong vỏ hành tây có tác dụng ngăn ngừa cholesterol xấu tích tụ, giảm nồng độ đường trong máu từ đó phòng chống bệnh tiểu đường hiệu quả.

Bạn có thể dùng nước ép hành tây, kết hợp hành tây với rượu đỏ, hoặc dùng hành tây chế biến thành các món ăn,…

3. Đu đủ

Đu đủ là một loại trái cây phổ biến, được trồng ở nhiều nơi. Một quả đu đủ có chứa nhiều năng lượng, chất xơ và các vitamin đặc biệt rất giàu vitamin C. Các lycopene và vitamin C có trong đu đủ có tác dụng ngăn ngừa huyết áp cao. Các chất chống oxy hóa có trong đu đủ cũng có tác dụng dụng vệ tim mạch và cách cholesterol HDL.

Có một vài thí nghiệm chỉ ra rằng mỗi ngày một quả đu đủ chín khi bụng còn đói trong khoảng thời gian một tháng, huyết áp tâm trương sẽ giảm từ từ. Cần lưu ý rằng sau khi ăn khoảng hai giờ không thêm bất kỳ thứ gì khác. Cách làm này vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn, nên nếu bạn có vấn đề với dạ dày hoặc đường ruột thì không nên áp dụng.

4. Dưa hấu

Dưa hấu có chứa axit amin có tên là citruline, có tác dụng kiểm soát huyết áp cao. Cutriline giúp cơ thể sản xuất oxit nitric- giúp thư giãn mạch máu và giúp động mạch trở nên linh hoạt, hỗ trợ lưu lượng máu tuần hoàn và từ đó điều trị huyết áp cao.

Một cuộc nghiên cứu được thực hiện ở những người trưởng thành bị béo phì và tăng huyết áp nhẹ, khi họ bổ sung một khẩu phần dưa hấu hàng ngày cho kết quả hạ huyết áp ở động mạch cánh tay và mắt cá chân rõ rệt.

5. Lựu

Một nghiên cứu năm 2012, khi cho những người tham gia thử nghiệm uống một cốc nước ép lựu mỗi ngày đều đặn trong một tháng có thể giúp điều chỉnh huyết áp ổn định hơn. Các nhà khoa học lý giải tác dụng của lựu với huyết áp đến từ hàm lượng lớn polyphenol có trong loại quả thơm ngon này.

Lựu ngoài việc bóc vỏ ăn trực tiếp có thể làm nước ép lựu, salad lựu, cocktail lựu,…

6. Tỏi

Tỏi là một loại thực phẩm không khó kiếm trong căn bếp của mỗi gia đình. Đây còn là vị thảo dược được dùng để chữa trị nhiều bệnh như: giải độc, đầy bụng, cảm cúm, máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ,…

Tỏi đặc biệt có chứa oxit nitric có tác dụng làm giãn nở mạch máu, từ đó hạ huyết áp một cách tự nhiên.

7. Nước dừa

Nước dừa không chỉ là một thức uống giải khát mà uống nước dừa còn đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và làn da của bạn. Nước dừa bổ sung năng lượng và tăng cường trao đổi chất cho cơ thể. Lượng kali và magie có trong nước dừa đặc biệt có lợi cho những bệnh nhân huyết áp tâm trương cao.

8. Chuối

Chuối là một loại trái cây nhiệt đới phổ biến ở nước ta. Loại quả này chứa nhiều tinh bột, pectin, các loại vitamin thiết yếu như vitamin A, B, C,… Đặc biệt, chuối tiêu giúp thanh nhiệt, giảm huyết áp và cholesterol trong máu. Các nghiên cứu đã chỉ ra hàm lượng kali trong chuối có khả năng giảm huyết áp. Khảo sát cũng cho thấy ở nhóm người thường xuyên ăn chuối tiêu từ 1-2 quả mỗi ngày có tỉ lệ tai biến mạch máu não do huyết áp cao thấp hơn hẳn so với những người không ăn chuối khoảng 23,6%.

Chuối ngoài ăn trực tiếp, bạn có thể dùng làm các món sinh tố. Hoặc vỏ chuối phơi khô sau đó sắc uống trong 2 tuần.

9. Cà rốt

Trong một nghiên cứu đối với 2.195 người thuộc độ tuổi từ 40 -59 cho kết quả rằng việc ăn cà rốt sống có tác dụng đáng kể trong việc hạ huyết áp. Cà rốt có chứa nhiều hợp chất phenolic như: axit chlorogenic, p -coumaric và caffeic, giúp thư giãn mạch máu, giảm viêm từ đó làm giảm huyết áp tâm trương.

☛ Tham khảo đầy đủ tại: Chế độ ăn uống cho người cao huyết áp

Kết luận

Bên cạnh việc tăng cường bổ sung các thực phẩm kể trên, bạn cũng cần kết hợp với một lối sống mạnh như: tích cực tập luyện thể dục, loại bỏ những thói quen xấu (uống rượu, hút thuốc lá, ăn mặn,…), theo dõi huyết áp thường xuyên, khám sức khỏe định kỳ,… Kiên trì với những thói quen lành mạnh không chỉ có chỉ số huyết áp tâm trương của bạn sẽ được kiểm soát tốt mà sức khỏe toàn diện của bạn cũng được cải thiện tích cực hơn.

]]>
https://www.giaocolam.vn/an-gi-de-ha-huyet-ap-tam-truong.html/feed 0
Huyết áp 140/90 có cao không, có nguy hiểm không? https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-140-co-cao-khong.html https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-140-co-cao-khong.html#respond Mon, 13 Oct 2025 02:37:35 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=4136 Chào chuyên gia, tôi đo huyết áp bằng máy đo huyết áp tại nhà thì thấy chỉ số huyết áp của mình là 140/90. Vậy là có cao không, có nguy hiểm gì không? Mong được chuyên gia giải đáp. Xin cảm ơn!

Anh Phú, Bắc Giang

Trả lời:

Chào anh Phú, chúng tôi đã nhận được câu hỏi của anh, và xin phép được giải thích một số vấn đề như sau:

Huyết áp 140/90 có cao không?

Huyết áp là áp lực sinh ra khi dòng máu chảy trong các mạch máu tác động lên thành mạch. Sự hình thành huyết áp động mạch trên cơ sở hệ thống tuần hoàn đầy đủ, là kết quả của sự tác động tương quan của hai nhân tố: quả tim bơm máu và trở lực ngoại vi.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA), huyết áp bình thường của người trưởng thành nên nằm trong khoảng từ 90/60 đến 120/80 mmHg. Khi huyết áp đạt mức 140/90, điều này có nghĩa là áp lực máu lên thành mạch đã vượt ngưỡng an toàn và có nguy cơ gây hại cho sức khỏe nếu không được kiểm soát.

Trường hợp này của anh Phú, có số đo huyết áp ở mức 140/90 mmHg được kết luận là huyết áp cao và là dấu hiệu của tăng huyết áp giai đoạn 1.

Cần phải theo dõi trị số huyết áp của nhiều ngày mới có thể kết luật một người có bị tăng huyết áp hay không. Huyết áp có thể cao đột ngột do một số nguyên nhân như: kích động quá mức, căng thẳng, sau khi uống rượu bia, vận động quá sức,… Nếu không được kiểm soát kịp thời, có nguy cơ xảy ra biến chứng nguy hiểm.

☛ Tìm hiểu chi tiết tại: Chỉ số huyết áp cao là bao nhiêu? 

Cơ chế dẫn đến cao huyết áp:

  • Độ nhớt máu càng cao, áp lực lên mạch máu tăng gây ra huyết áp cao, nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch cũng tăng theo. Người cao tuổi có xu hướng tăng độ nhớt máu.
  • Độ giãn nở của mạch máu: Những người thường xuyên phải đối mặt với áp lực công việc cao, người uống nhiều rượu hoặc béo phì thường mạch máu sẽ mất đi tính đàn hồi, thành mạch cứng lại làm cho huyết áp tăng cao.
  • Nhịp tim tăng: Huyết áp áp tỉ lệ thuận với nhịp tim. Khi nhịp tim tăng, huyết áp tăng gây ra cao huyết áp và ngược lại.
  • Độ trơn láng lòng mạch: Khi lòng mạch càng thông thoáng, máu lưu thông dễ dàng hơn, huyết áp bình thường. Những người béo phì, mỡ máu làm giảm thể tích lòng mạch, tăng áp lực máu gây huyết áp cao.

Huyết áp 140/90 có nguy hiểm không?

Mức huyết áp 140/90 được xem là cao huyết áp. Tuy nhiên, còn tùy thuộc vào độ tuổi để xem xét mức độ nguy hiểm.

Nếu bạn còn trẻ (chưa đến 50 tuổi) mức huyết áp này cảnh báo bạn đang ở giai đoạn tăng huyết áp giai đoạn 1 theo phân loại của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA). Dù mức độ không quá cao như tăng huyết áp giai đoạn 2 hoặc cao hơn, huyết áp 140/90 vẫn có thể gây ra những tác động tiêu cực lâu dài nếu không được kiểm soát kịp thời.. Cần chủ động kiểm soát sớm để ngăn ngừa các biến cố tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, mù lòa,…

Còn với những người cao tuổi có mức huyết áp 140/90 thì được coi là bình thường. Cần tiếp tục theo dõi và áp dụng lối sống khoa học, lành mạnh như hiện tại.

☛ Tìm hiểu chi tiết tại: Biến chứng khó lường của cao huyết áp 

Huyết áp 140/90 phải làm sao?

Tập thể dục thường xuyên

Nghiên cứu chỉ ra rằng thường xuyên tập thể dục( dành ít nhất 30 phút tập vận động mỗi ngày) có lợi cho sức khỏe của bạn, điều đó cũng giúp người cao huyết áp giảm chỉ số từ 5 đến 8 mmHg.

Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh

Ăn uống cũng góp phần quan trọng đối với sức khỏe tim mạch. Lựa chọn một chế độ ăn uống lành mạnh: giàu ngũ cốc, trái cây, rau củ, các thực phẩm từ sữa ít béo và loại bỏ các chất béo bão hòa, cholesterol giúp giảm chỉ số huyết áp của bạn tới 11mmHg.

☛ Đọc chi tiết: Thực phẩm dành cho người cao huyết áp

Giảm natri trong chế độ ăn uống

Ăn quá nhiều muối sẽ tạo áp lực cho cơ trơn của thành mạch, gây tích nước trong tế bào, co mạch, tăng sức cản ngoại vi dẫn tới huyết áp tăng. Giảm bớt lượng muỗi trong thực đơn hàng ngày của bạn có thể cải thiện chỉ số huyết áp từ 5-6 mmHg.

Hạn chế tiêu thụ rượu

Uống nhiều rượu khiến tăng kích hoạt hệ thống thần kinh giao cảm, ngăn cản hoạt động mạch máu và gây huyết áp cao. Ở nam giới, những người huyết áp cao chỉ cần uống khoảng 150- 300 ml rượu bia có nguy cơ tử vong do đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim cao gấp 2-5 lần so với những người có huyết áp bình thường hoặc những người kiêng bia rượu hoàn toàn.

Nghiên cứu mới nhất chỉ ra rằng không có mức độ uống rượu bia nào là an toàn. Bởi vậy, hãy hạn chế tiêu thụ chúng triệt để nhất.

Bỏ thuốc lá

Khi hút thuốc lá, khí CO sẽ lấy oxy trong hồng cầu, khiến cho tim đạp nhanh dẫn tới máu được bơm đi nhanh và nhiều khiến huyết áp tăng. Nicotine trong khói thuốc cũng làm hỏng lớp màng lót trên thành động mạch cản trở quá trình lưu thông máu, tăng áp lực máu lên thành động mạch cũng gây ra huyết áp cao.

Nếu anh Phú có đang hút thuốc, hãy bỏ thuốc sớm nhất để có thể cải thiện chỉ số huyết áp, giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tăng cường sức khỏe tổng quan.

Cắt giảm lượng caffeine

Việc caffeine có làm tăng huyết áp không vẫn còn gây tranh cãi. Tuy nhiên, cũng không ít các nghiên cứu đã chỉ ra caffeine có tác động làm tăng chỉ số huyết áp khoảng 10mmHg. Bởi vậy, để phòng ngừa huyết áp cao và đặc biệt với những ai có tiền sử cao huyết áp nên hạn chế tiêu thụ chúng.

Giảm căng thẳng

Căng thẳng liên tục có thể khiến huyết áp tăng cao, nhất là khi bạn lựa chọn ăn các thực phẩm không lành mạnh, sử dụng cồn hoặc hút thuốc lá để đối mặt với căng thẳng.

Hãy lựa chọn cách giải tỏa căng thẳng nhẹ nhàng hơn bằng cách nghe nhạc, tập yoga,… Hãy thả lỏng cơ thể, tạo cho bản thân năng lượng tích cực để hạn chế những áp lực cho bản thân.

Theo dõi huyết áp thường xuyên

Chủ động theo dõi huyết áp giúp bạn kiểm soát được chỉ số huyết áp của bản thân, từ đó dễ ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm mà huyết áp cao gây ra. Bạn có thể lựa chọn theo dõi huyết áp bằng máy đo huyết áp tại nhà hoặc thăm khám sức khỏe thường xuyên tại các cơ sở y tế và nhận sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa.

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn cách đo, đọc chỉ số huyết áp

Sử dụng trà giảo cổ lam hạ huyết áp

Sử dụng giảo cổ lam thường xuyên sẽ giúp kích thích cơ thể sản xuất ra hoạt chất oxit nitric- hợp chất này đã được nghiên cứu là có tác dụng tốt trong việc kiểm soát và ổn định huyết áp.

Ngoài ra, trà giảo cổ lam còn có tác dụng chữa bệnh mỡ máu cao, điều trị tiểu đường type 2, giảm cân, tăng cường hệ miễn dịch, …

Có thể dùng nước trà giảo cổ lam thay thế nước lọc và uống mỗi ngày. Thời điểm uống trà mang lại kết quả điều trị bệnh tốt nhất là vào buổi sáng và đầu giờ chiều.

Sản phẩm Trà Giảo cổ lam Tuệ Linh phân phối trên toàn quốc. Khi mua, quý khách hàng nên chú ý nói rõ mua thương hiệu Tuệ Linh và nhớ kiểm tra bao bì sau khi tiếp nhận sản phẩm.

Ngoài ra, mua đúng sản phẩm Giảo cổ lam Tuệ Linh chính hãng, khách hàng còn được tích điểm nhận quà. Để biết thêm thông tin chi tiết, có thể gọi tới tổng đài miễn cước 1800 1190

Theo giaocolam.vn

]]>
https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-140-co-cao-khong.html/feed 0
Huyết áp cao khi mang thai- mẹ bầu nên quan tâm https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-cao-khi-mang-thai.html https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-cao-khi-mang-thai.html#respond Sun, 14 Sep 2025 09:34:58 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=3759 Tăng huyết áp trong thai kỳ là vấn đề nội khoa thường gặp nhất trong thai kỳ( chiếm khoảng 1/4 số ca nhập viện trước khi sinh), gây bệnh tật và tử vong cho sản phụ, thai và sơ sinh ở các nước đang và đã phát triển.

Huyết áp cao khi mang thai

Huyết áp được xác định bằng lượng máu bơm vào tim và sự đáp ứng lưu lượng máu đó bên trong động mạch. Nếu máu bơm vào tim quá nhiều sẽ khiến cho động mạch thu hẹp lại, gây ra huyết áp cao. Huyết áp cao có thể xảy đến với bất kỳ ai, bao gồm cả thai phụ. Trong quá trình mang thai, nếu tăng huyết áp tăng cao hoặc không được kiểm soát tốt có thể gây ra biến chứng nguy hiểm cho mẹ bầu và thai nhi.

Tăng huyết áp thai kỳ là tình trạng huyết áp cao khởi phát vào nửa sau của thai kỳ( khoảng từ sau tuần thứ 20) ở phụ nữ có chỉ số huyết áp trước lúc mang thai hoàn toàn bình thường. Mặc dù đây là tình trạng chỉ xảy ra trong thai kỳ và sau sinh huyết áp sẽ trở về bình thường, tuy nhiên nó có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh cao huyết áp về sau.

Chỉ số xác định huyết áp cao:

  • Huyết áp bình thường: Dưới 120/80 mmHg
  • Huyết áp bình thường cao: Huyết áp tâm thu trong khoảng 120 – 129 và huyết áp tâm trương dưới 80 mmHg
  • Cao huyết áp độ 1: Huyết áp tâm thu trong khoảng 130 – 139 hoặc huyết áp tâm trương trong khoảng 80 – 89 mmHg
  • Cao huyết áp độ 2: Huyết áp tâm thu từ 140 trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên

Nguyên nhân nào dẫn đến cao huyết áp thai kỳ

Có một số nguyên nhân có thể gây ra tình trạng cao huyết áp khi mang thai:

  • Thừa cân, béo phì – béo phì trước khi mang thai, tăng cân quá mức khi mang thai và tăng năng lượng làm tăng áp lực lên tim gây nguy cơ cao dẫn tới tăng huyết áp thai kỳ.
  • Ăn mặn cùng lối sống ít vận động – Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những phụ nữ hoạt động thể chất nhiều hơn trong thai kỳ có xu hướng giảm nguy cơ tiền sản giật, trong khi nững phụ nữ có mức độ hoạt động ít vận động có nguy cơ cao hơn.
  • Huyết áp cao trước khi thụ thai – Chiếm tỉ lệ 1-5% thai phụ. Huyết áp lớn hơn 140/90mmHg trước khi mang thai hoặc phát triển trước 20 tuần thai. THA thường tồn tại > 42 ngày sau sinh. Có thể kết hợp có đạm niêu.
    Có thể thấy bình áp trong giai đoạn sớm của thai kỳ( vì HA hạ sinh lý ở quý 1, che khuất THA có sẵn), khi ghi nhận THA về sau thì có nghĩa là THA do thai kỳ.
  • Thụ tinh trong ống nghiệm: Theo một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y học Thực nghiệm và Điều trị cho biết, mang thai kỹ thuật hỗ trợ(ví dụ như IVF), sử dụng các công nghệ hỗ trợ( thụ tinh trong ống nghiệm), trong quá trình thụ thai cũng làm tăng nguy cơ huyết áp cao ở phụ nữ mang thai.

Các nguyên nhân khác bao gồm:

  • Hút thuốc
  • Uống rượu
  • Mang thai nhiều lần
  • Tuổi mẹ trên 40 tuổi
  • Mang thai lần đầu
  • Tiền sử gia đình có người mắc huyết áp cao
  • Áp lực, stress kéo dài

Triệu chứng nhận biết mẹ bầu bị cao huyết áp

Cao huyết áp thai kỳ thường xảy ra sau tuần thứ 20 của thai kỳ với một số triệu chứng chính như sau:

  • Phù: Là triệu chứng xuất hiện đầu tiên, phù toàn thân. Mẹ bầu thường cảm thấy vùng da mềm, ấn lõm, nằm nghỉ không đỡ( không giống như phù sinh lý: thể nhẹ, thường ở chân, mắt cá, nghỉ ngơi sẽ thuyên giảm)
  • Tăng cân nhanh: Tăng huyết áp khiến chức năng thận suy yếu làm cho thể tích dịch cơ thể tăng lên, cùng với đó thai chèn ép gây ứ trê tuần hoàn.
  • Tiền sản giật: Huyết áp vượt ngưỡng 140/90 mmHg, cùng với đó khi xét nghiệm ở mức 300mmg/24h thấy có đạm trong nước tiểu thì được gọi là tiền sản giật.
  • Tiền sản giật nặng: Khi huyết áp của thai phụ vượt ngưỡng 160/110 mmHg và lượng đạm trong nước tiểu khoảng từ 5g/ 24 giờ cùng với đó là các biểu hiện đau đầu, thị lực kém, đau vùng thượng vị, tăng men gan, suy thận,… Trường hợp này nguy hiểm, cần cấp cứu gấp để tránh nguy cơ tử vong.

Huyết áp cao khi mang thai có nguy hiểm không?

Huyết áp cao khi mang thai là tình trạng khá phổ biến, tuy nhiên cần được theo dõi sát sao, đặc biệt là giai đoạn thai nhi được 20 tuần tuổi trở đi. Tăng huyết áp thai kỳ có thể gây ra những biến chứng khôn lường cho cả mẹ và thai nhi:

  • Đối với mẹ: Nguy hiểm nhất là tác động đối với hệ tim mạch, dẫn đến hiện tượng sản giật- tiền sản giật, có nguy cơ tử vong cao. Bên cạnh đó, tăng huyết áp đi kèm bệnh tim dễ dẫn tới suy tim, cản trở chức năng cầm máu. Ngoài ra, huyết áp cao cũng ảnh hưởng đến chức năng thận, giảm khả năng lọc và đào thải, tăng thể tích máu, từ đó gây ra các biến chứng nguy hiểm: chảy máu não, đa tạng tổn thương, giảm lượng tiểu cầu, máu không đông,…
  • Đối với bé: Cao huyết áp ở mẹ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi. Nguy cơ xảy ra tình trạng thai chết lưu trong tử cung, thai bị ngạt thở và chết do thiếu máu cục bộ hoặc sinh non thiếu tháng, nhẹ cân…
    Những hậu quả kể trên là vô cùng nguy hiểm. Chính vì vậy, thai phụ và gia đình cần phải nhận biết sớm những triệu chứng cao huyết áp ở bà bầu ngay dưới đây để có thể kịp thời ngăn chặn những bi kịch đáng tiếc xảy ra.

Điều trị tăng huyết áp thai kỳ

– Tăng huyết áp mãn, ổn định: không cần hạn chế hoạt động, vì tăng nguy cơ tắc mạch.
– Nếu TSG và thai suy dinh dưỡng trong tử cung, nằm nghỉ sẽ làm tăng tưới máu tử cung nhau và giảm thiếu oxy mô.

A. Tiền sản giật nhẹ: chủ yếu điều trị ngoại trú

  • Điều trị nội khoa:

– Cho thai phụ nghỉ ngơi. Dặn chế độ ăn nhiều đạm, nhiều rau cải và trái cây tươi.
– Khám thai mỗi 3-4 ngày/ lần.
– Theo dõi tình trạng sức khỏe của thai phụ.
– Theo dõi tình trạng thai nhi: siêu âm thai mỗi 3-4 tuần/lần, N_ST 2 lần/tuần.
– Dặn dò bệnh nhân về các triệu chứng của tiền sản giật nặng. Hướng dẫn theo dõi cử động thai.

  • Nếu HA> 149/90mmHg và Protein/niệu++ thì cần nhập viện.

– Lâm sàng

+ Khám lâm sàng chi tiết và cẩn thận xem có các triệu chứng như nhức đầu, rối loạn thị giác, đau thượng vị và tăng cân nhanh hay không.
+ Cân thai phụ lúc nhập viện và mỗi ngày sau.
+ Đo huyết áp ở tư thế ngồi mỗi 4 giờ, trừ khoảng thời gian từ nửa đêm tới sáng.

– Thường xuyên đánh giá sức khỏe thai: Siêu âm- N_ST

– Xét nghiệm:
+ Xét nghiệm protein/ niệu mỗi ngày hoặc cách 2 ngày.
+ Định lượng creatinine máu, hematocrit, đếm tiểu cầu, men gan, LDH, acid uric tăng. ( Chỉ làm xét nghiệm đông máu khi tiểu cầu giảm và men gan tăng).

  • Cách xử trí tiếp theo tùy thuộc vào:

– Độ nặng của tiền sản giật
– Tuổi thai
– Tình trạng cổ tử cung
– TSG nhẹ kết thúc thai kỳ ở tuổi thai ≥ 37 tuần.

B. Tiền sản giật nặng

  • Nguyên tắc xử trí

– Dự phòng và kiểm soát cơn co giật bằng magnesium sulfate.
– Hạ áp khi huyết áp cao: Huyết áp tâm trương ≥ 100-110mmHg, hoặc HA tâm thu ≥ 150-160 mmHg( ACOG 2012).
– Chấm dứt thai kỳ sau khi chống co giật và hạ HA 24 giờ.
– Tránh sử dụng lợi tiểu.
– Hạn chế truyền dịch trừ khi có tình trạng mất nước nhiều.

  • Các loại thuốc hạ HA dùng trong thai kỳ:

– Labetalol
– Hydralazine
– Ức chế Calcium như Nifedipine, Nicardipine.

Tăng huyết áp với tiền sản giật (bao gồm tăng huyết áp + protein niệu + phù) là trường hợp nguy cấp, phải được điều trị nội trú tại các cơ sở y tế có chuyên môn. Một số trường hợp do hiệu quả điều trị nội khoa không đạt, các bác sĩ đành phải mổ lấy thai sớm để đảm bảo an toàn tính mạng cho người mẹ.

Phòng ngừa tăng huyết áp thai kỳ

Phòng bệnh cao huyết áp nên được thực hiện tốt nhất là trước khi có thai. Một số lời khuyên giúp phòng tránh tăng huyết áp, bao gồm:

1. Theo dõi lượng muối của mẹ bầu

Thực tế thống kê có chỉ ra những người bị huyết áp cao sau khi cắt giảm lượng muối, huyết áp cũng giảm. Không chỉ vậy, giảm lượng muối cũng giúp bạn ngăn ngừa cao huyết áp huyết áp hiệu quả.

Một nghiên cứu năm 2014 được công bố trên Electrolytes & Blood kết luận rằng việc giảm đáng kể lượng muối có thể làm giảm số ca tử vong do tăng huyết áp, bệnh tim mạch và đột quỵ.

Đặc biệt với phụ nữ mang thai, chỉ một lượng nhỏ natri dư thừa cũng làm tăng nguy cơ mắc cao huyết áp và tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Chính bởi vậy, cần lưu ý đến lượng muối trong các món ăn hàng ngày để giữ an toàn cho sức khỏe của mẹ và bé. Đặc biệt là nên hạn chế các món muối, nén, thực phẩm đóng hộp vì chúng có nhiều muối nhằm bảo quản lâu hơn.

2. Hít thở có kiểm soát

Hít thở sâu là một kỹ thuật thư giãn phổ biến, đặc biệt trong bộ môn thiền định hay yoga. Nó giúp giảm căng thẳng, stress, giảm áp lực lên tim, máu được oxy hóa tốt được đưa tới khắp tế bào và giảm huyết áp hiệu quả.

Một nghiên cứu được công bố năm 2005 in trên tờ Hypertension có viết rằng việc thở chậm giúp cải thiện độ nhạy baroreflex động mạch và có ích trong việc kiểm soát cao huyết áp.

Mẹ bầu nên áp dụng kể cả trước và sau sinh:

  • Nằm xuống thoải mái, nghiêng người sang một bên.
  • Đặt tay lên ngực và bên dưới lồng xương sườn.
  • Từ từ hít vào qua mũi để bạn cảm thấy dạ dày của mình di chuyển lên.
  • Từ từ thở ra bằng miệng bằng cách đếm đến 5, trong khi giữ cho cơ bụng săn chắc.
  • Lặp lại 10 lần và giữ nhịp thở đều đặn và chậm.
  • Tập thở sâu trong 10 phút, 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, để kiểm soát huyết áp và giữ cho trái tim khỏe mạnh.

3. Đi bộ nhiều hơn

Nghiên cứu chỉ  ra ở những phụ nữ chăm chỉ hoạt động nhiều giúp giảm nguy cơ mắc cao huyết áp thai kỳ hơn so với những phụ nữ không hoặc ít hoạt động. Một trong những bài tập tim mạch tốt nhất và đơn giản nhất cho bà bầu là đi bộ.

Đi bộ từ từ, từng chút một rồi đạt tới khoảng thời gian 30-45 phút/ ngày là một trong những hoạt động an toàn, bạn có thể dễ dàng thực hiện trong thời gian thai kỳ, chúng cũng mang lại lợi ích trong việc đẻ thường.

4. Tăng lượng kali của bạn

Kali là một khoáng chất quan trọng cần duy trì trong thai kỳ. Bổ sung kali giúp duy trì cân bằng chất lỏng và chất điện giải, hỗ trợ tích cực trong việc truyền các xung thần kinh và co cơ.

Một vài nghiên cứu chỉ ra việc bị tiền sản giật thai kỳ, dùng lượng muối cao và ít kali có thể tăng nguy cơ mắc bệnh ở mẹ và trẻ sơ sinh. Các chuyên gia y tế cũng khuyến cáo nên bổ sung kali vào chế độ ăn uống để giúp ổn định huyết áp bất kể bạn có thai hay không.

Phụ nữ mang thai nên bổ sung từ 2000- 4000 mg kali mỗi ngày.

Bạn có thể lựa chọn bổ sung kali từ các thực phẩm tự nhiên: cà chua, khoai lang, chuối, nước cam, các loại trái cây sấy khô.

5. Ăn thực phẩm giàu magiê

Chế độ ăn uống thiếu magie có thể dẫn tới huyết áp cao. Nghiên cứu được in trên tạp chí của Hiệp hội Y khoa Ấn độ năm 2011 có viết rằng ” Tăng huyết áp thai kỳ có nồng độ magie trung bình thấp đáng kể”.

Magie không chỉ giúp hạ huyết áp còn có thể ngăn ngừa tử cung sinh non, giúp răng và xương của bé chắc khỏe. Cách bổ sung an toàn nhất là thông qua đường ăn uống trong thời gian thai kỳ. Magie có nhiều trong các thực phẩm: hạnh nhân, bơ, chuối, đậu, sữa đậu nành, sữa chua, ngũ cốc nguyên hạt, rau có màu xanh đậm.

6. Thực hành Yoga trước khi sinh

Yoga là bộ môn vận động nhẹ nhàng nhưng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt với phụ nữ mang thai. Việc tập yoga đều đặn trước sinh giúp mẹ bầu kiểm soát căng thẳng, góp phần ổn định huyết áp – yếu tố quan trọng để hạn chế nguy cơ tiền sản giật, sinh non hay trẻ nhẹ cân. Ngoài ra, yoga còn cải thiện giấc ngủ, tăng sức bền và độ dẻo dai, giảm đau lưng dưới, đồng thời hỗ trợ mẹ chuẩn bị tốt hơn cho quá trình sinh nở.

7. Theo dõi cân nặng của bạn

Tăng cân là biểu hiện phổ biến và hết sức bình thường ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, nếu tăng cân quá mức thì có thể cảnh báo một dấu hiệu bất thường.

Béo phì hoặc tăng cân quá mức trong thai kỳ gây tác động nghiêm trọng đến kết quả của thai phụ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Chúng có thể là: hội chứng chuyển hóa, các bệnh tim mạch, tiểu đường, …

Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp tập luyện thể dục phù hợp giúp bạn tăng cân trong quá trình mang thai khỏe mạnh.

8. Nghe nhạc

Nghe nhạc, đặc biệt là thể loại nhạc nhẹ, nhạc cổ điển giúp thư giãn, giảm căng thẳng trong thời gian mang thai, góp phần hạ huyết áp.

Nghiên cứu cũng chỉ ra tác dụng tích cực của âm nhạc( những bản nhạc nhịp độ chậm, không lời) với em bé, giúp tăng cường kích thích não bộ, cải thiện kiểu ngủ cho trẻ sơ sinh.

10. Theo dõi huyết áp thường xuyên

Đo huyết áp thường xuyên có thể giúp thai phụ biết chính xác huyết áp hàng ngày của mình. Các mẹ cũng nên chủ động theo sát tình trạng sức khỏe của bản thân để nhận biết triệu chứng tăng huyết áp thai kỳ.

☛ Tham khảo: So sánh Top các loại máy đo huyết áp tại nhà

Bên cạnh đó, mẹ bầu cần đi khám thai định kỳ theo lịch hẹn và thực hiện đo huyết áp trong mỗi lần khám. Trường hợp phát hiện cao huyết áp vô căn mãn tính( huyết áp cao trước khi mang thai) cần phải tiến hành điều trị để huyết áp ổn định trở lại.

]]>
https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-cao-khi-mang-thai.html/feed 0
Mách bạn 10 loại thảo dược trị cao huyết áp hiệu quả https://www.giaocolam.vn/thao-duoc-tri-cao-huyet-ap.html https://www.giaocolam.vn/thao-duoc-tri-cao-huyet-ap.html#respond Tue, 26 Aug 2025 00:23:39 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=3674 Huyết áp cao là căn bệnh phổ biến và có tỷ lệ tăng nhanh trong những năm gần đây. Bên cạnh việc sử dụng thuốc Tây để điều trị bệnh, bạn có thể tham khảo một số loại thảo dược tự nhiên, cũng giúp hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả và an toàn.

Huyết áp cao có chữa khỏi được không?

Cao huyết áp là tình trạng bệnh phổ biến trên toàn cầu. Bệnh lý hình thành khi áp suất trong động mạch cao hơn mức bình thường. Một người được chẩn đoán là cao huyết áp khi trị số huyết áp của họ cao hơn 140/90 mmHg khi theo dõi tại nhà/cơ sở y tế hoặc cao hơn 135/85 mmHg khi theo dõi huyết áp lưu động 24h. Phần lớn, cao huyết áp đều là cao huyết áp vô căn tức là không rõ nguyên nhân gây bệnh. Chính bởi vậy mà nó gây ra nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe không lường trước được.

Bệnh cao huyết áp không thể chữa khỏi nhưng có thể kiểm soát được.

10 loại thảo dược tự nhiên trị cao huyết áp

1. Tỏi và đậu trắng

Tỏi là thực phẩm quen thuộc trong căn bếp mỗi gia đình, đây cũng là vị thuốc nhiều công dụng: trị huyết áp cao, giảm mỡ máu, ngăn ngừa các bệnh tim mạch, tăng cường sức khỏe xương, ngừa ung thư, bệnh tiểu đường, tăng cường hệ miễn dịch, …

Thiếu lưu huỳnh là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng cao huyết áp. Bởi vậy, việc bổ sung các hợp chất organosulfur có tác dụng hỗ trợ ổn định huyết áp hiệu quả. Thật tuyệt vời, trong chiết xuất tỏi có chứa S-allycysteine một hợp chất lưu huỳnh hoạt tính sinh học có tác dụng giảm huyết áp từ 8-10mmHg. Theo tính toán của các nhà nghiên cứu, tiêu thụ khoảng 600- 1500 mg chiết xuất tỏi trong 24 tuần có thể giúp huyết áp giảm. Bên cạnh đó, lượng polysufides cùng với các phân tử lưu huỳnh còn có tác dụng làm giãn cơ trơn, kích thích sản xuất các tế bào nội mạc, làm giãn mạch máu, từ đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp ổn định hơn.

Đậu trắng hay còn được gọi với tên khác là: đậu biển, bạch đậu, nga mi đậu, biển đậu hoa… Loại đậu này không chỉ được dùng để chế biến món ăn giải nhiệt mà còn là vị thuốc chữa ăn uống kém, suy nhược cơ thể, chống nôn, điều hòa các tạng, giải độc, thuốc bổ tỳ vị… Đậu trắng bên cạnh việc hỗ trợ giảm cân hiệu quả còn có tác dụng ngăn ngừa axit min, gây ức chế sự hấp thụ carbonhydrate. Đậu trắng có chứa nhiều chất đạm cần thiết có thể bổ sung hàng ngày cho bệnh nhân huyết áp cao thay cho nguồn đạm từ thịt động vật.

Bài thuốc trị cao huyết áp từ tỏi và đậu trắng:

  • Chuẩn bị: 100g tỏi, 100g đậu trắng, 2l nước lọc.
  • Tỏi bóc vỏ, thái lát mỏng, đậu trắng rửa sạch.
  • Cho hai nguyên liệu vào nồi đun sôi cùng 2 lít nước. Đến khi lượng nước còn khoảng 250 ml thì bắc ra, chắt lấy nước.
  • Chia nước làm nhiều phần uống trong ngày. Trong một tháng, tuần đầu bạn uống 1 lần/tuần, tuần 2,3,4 uống 2 lần/tuần.

2. Cây xạ đen

Xạ đen là một trong những thảo dược mọc tự nhiên, trong các khu rừng của nước ta. Cây thuộc loại thân gỗ, nhánh cây buông leo, mọc thành búi, thân dài 3-10m. Hoa mọc thành chùm, cánh trắng. Quả nang hình trứng, dài khoảng 1cm. Cây xạ đen có vị đắng chát, tính hàn, được biết đến với nhiều công dụng nổi bật như: trị mụn nhọt, mụn viêm, tiêu viêm, giải độc, kháng u, điều trị ung thư,… không chỉ vậy xạ đen còn có tác dụng trị cao huyết áp hiệu quả.

Cách dùng xạ đen trị huyết áp cao: Xạ đen khô 40g, chè dây 30g đun với 1,2 lít nước uống thay nước uống hàng ngày.

3. Rễ nhàu

Rễ nhàu là một loại cây thuộc cà phê Rubiaceae. Cây sống ở những vùng ẩm thấp thuộc các tỉnh miền Nam và một số tỉnh miền Trung.

Trong quả nhàu có chứa nhiều tinh bột, chất xơ, các loại vitamin thiết yếu A, C, E, B1, B6, B12,… và các khoáng chất sắt, canxi, kali,… Lá nhàu giúp hạ sốt, điều kinh, chữa mụn, vỏ cây nhàu tốt cho phụ nữ sau sinh. Đặc biệt, bộ phận rễ cây nhàu có chứa nhiều dược tính tốt, có tác dụng điều hòa huyết áp, ngăn ngừa biến chứng.

Các chữa cao huyết áp bằng rễ nhàu: Rễ nhàu rửa sạch, xay thành bột rồi hòa với nước, trộn tỉ lệ 1kg nhàu với 200g đường cát. Uống mỗi ngày 2 ly nhỏ. Sau 2-3 tháng sẽ nhận thấy kết quả.

4. Lá xương sông

Xương sông hay còn gọi là hoạt lộc thảo, xang sông,… Tên khoa học: Blumea lanceolaria; họ: Cúc.

Cây xương sông là thực vật thân thảo, sống khoảng 2 năm, chiều cao từ 0.6 – 2m. Thân cây mọc thẳng, có rãnh chạy dọc thân. Lá có hình trứng thuôn dài, hai đầu nhọn, mép có răng cưa, gân nổi rõ trên phiến, lá trên có kích thước nhỏ hơn lá dưới gốc. Hoa mọc thành cụm, ở nách lá, màu vàng nhạt. Cây nguồn gốc từ Ấn Độ và Malaysia. Ở nước ta, xương sông dễ dàng tìm thấy ở ven rừng hoặc được trồng nhiều để làm rau gia vị và làm thuốc.

Xương sông có tác dụng làm giãn mao mạch máu, tăng cường tuần hoàn, giảm áp lực máu, nhờ đó hỗ trợ hạ huyết áp hiệu quả.

Cách dùng lá xương sông trị cao huyết áp: Lấy 100g lá xương sông già rửa sạch, sau đó đun sôi khoảng 5 phút trong 1 lít nước. Mỗi ngày uống nước lá xương sông thay trà giúp ổn định huyết áp tốt hơn.

5. Xuyên tâm liên (cây lá đắng)

Xuyên tâm liên, hay còn gọi cây lá đắng, có công dụng chữa trị các loại bệnh cảm thông thường, sốt và các bệnh về hệ tim mạch. Người ta còn tìm thấy một vài loại hợp chất giúp giảm huyết áp trong xuyên tâm liên. Chúng bao gồm andrographolide, 14-deoxy-11, 12-didehydroandrographolide và 14-deoxyandrographolide. Những hợp chất này sẽ làm giảm sức cản của mạch máu và gia tăng khả năng sản sinh oxit nitric.

Xuyên tâm liên còn được dùng để thúc đẩy quá trình chống viêm nhiễm, kháng khuẩn và chống oxy hóa.

6. Mãng cầu xiêm

Mãng cầu xiêm là loại trái cây thuộc họ na, có quanh năm thuộc miền Tây Nam bộ nước ta.

Quả mãng cầu xiêm có chứa nhiều dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể như: vitamin C, B1 và B2. Trong 100g mãng cầu xiêm gồm có 66 ca lo; 3,3g chất xơ ăn kiêng; 14mg canxi; 278mg ka- li; 20,6g vitamin C

Theo Đông y, thịt quả trắng của mãng cầu xiêm vị dịu, hơi ngọt, chua giống mùi na, có tính giải khát, bổ dưỡng. Quả xanh làm săn da, hạt sát trùng, lá làm dịu. Lá cây mãng cầu xiêm được dùng để giảm huyết áp nhờ vào khả năng giảm sức cản của mạch máu.

Bài thuốc trị cao huyết áp từ lá mãng cầu xiêm: Lấy lá mãng cầu xiêm 20g rửa sạch, để ráo nước hãm uống thay trà hàng ngày rất tốt giúp ngừa huyết áp.

7. Cần tây

Trong cần tây có chứa apigenin- một loại chất hóa học tự nhiên giúp ngăn ngừa chứng huyết áp cao và giãn nở mao mạch. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh tác dụng hạ huyết áp rõ rệt của rau cần tây, thời gian duy trì tùy theo liều lượng nhiều hay ít và trên từng đối tượng.

Hạt cần tây cũn có khả năng chữa trị cao huyết áp cao an toàn và hiệu quả. Sử dụng hỗn hợp của cần tây tươi với giấm sẽ xoa dịu tình trạng hoa mắt, đau vai và đau đầu do cao huyết áp gây ra.

8. Trà xanh

Trà xanh mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe như: ngừa ung thư, tiểu đường, chống nhiễm khuẩn, viêm nhiễm và cao huyết áp.

Hơn 30% trọng lượng khô của lá trà là chất chống oxy hóa flavonoid mạnh mẽ có tác dụng có lợi đối với mạch máu, độ dính của máu và cholesterol. Các thành phần của trà làm giảm mật độ của máu, tổng huyết áp.

  • Uống một tách trà xanh thường xuyên có thể giảm gần một nửa nguy cơ huyết áp cao.
  • Hai tách trà mỗi ngày có thể làm giảm khả năng tăng huyết áp tới 65%.
  • Sử dụng trà xanh trong thời gian dài sẽ giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương đáng kể.

9. Hoàng liên (Cây chỉ vàng)

Hoàng liên được dùng trong các phương thuốc gia truyền của Trung Quốc từ rất lâu. Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng dịch chiết Berberine có trong cây hoàng liên có tác dụng giảm huyết áp. Khi kết hợp với các dược phẩm chữa trị cao huyết áp, berberine giúp tăng cường tác dụng nhiều hơn so với khi chỉ dùng dược phẩm.

Thành phần dược lý của loại cây này cũng làm giãn mạch máu và tăng khả năng giải phóng oxit nitric, dẫn đến giảm huyết áp.

10. Cây giao cổ lam

Giảo cổ lam có tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum, là một cây thảo có thân mảnh, mọc nhiều ở độ cao trên dưới 2000m so với mặt nước biển. Đây cũng là một trong những dược liệu cổ quý hiếm được biết đến với rất nhiều tác dụng trong y học.

Qua gần 20 năm nghiên cứu, các nhà khoa học đã không khỏi ngỡ ngàng trước những tác dụng đặc biệt của dược liệu này. Kết quả của các đề tài khoa học đã cho thấy trong giảo cổ lam có chứa hơn 100 loại Saponin cấu trúc tương tự nhóm damaran trong Nhân sâm. Các hoạt chất này có tác dụng giảm cholesterol máu, ngăn ngừa hình thành các mảng xơ vữa ở động mạch, tăng cường lưu thông máu và ổn định huyết áp.

Để mua Trà Giảo cổ lam Tuệ Linh chính hãng, vui lòng xem hệ thống điểm bán trên toàn quốc TẠI ĐÂY.

Sử dụng giảo cổ lam thường xuyên sẽ giúp kích thích cơ thể sản xuất ra hoạt chất oxit nitric- hợp chất này đã được nghiên cứu là có tác dụng tốt trong việc kiểm soát và ổn định huyết áp.

Có thể dùng nước trà giảo cổ lam thay thế nước lọc và uống mỗi ngày. Thời điểm uống trà mang lại kết quả điều trị bệnh tốt nhất là vào buổi sáng và đầu giờ chiều.

☛ Tham khảo thêm: Cách trị huyết áp cao bằng cây thuốc nam

Giảo cổ lam Tuệ Linh – chuẩn hóa từ vùng nguyên liệu 5 không

Nhằm bảo tồn một dược liệu quý và cũng là để đáp ứng nhu cầu sử dụng Giảo cổ lam chăm sóc sức khỏe ngày càng cao trong cộng đồng Việt, Công ty TNHH Tuệ Linh đã chọn vùng đất Mộc Châu, Sơn La (nơi có khí hậu, thổ nhưỡng rất phù hợp với sự phát triển của cây Giảo cổ lam) để đầu tư xây dựng chuẩn hóa vùng nguyên liệu sạch Giảo cổ lam 5 lá theo tiêu chuẩn Tổ chức Y tế Thế giới GACP – WHO, đạt tiêu chí 5 không:

  • Không phân bón
  • Không thuốc diệt cỏ
  • Không thuốc trừ sâu
  • Nguồn nước không ô nhiễm
  • Không khí không ô nhiễm

Vùng trồng Giảo cổ lam Tuệ Linh theo tiêu chuẩn Tổ chức Y tế Thế giới GACP-WHO
Từ vùng nguyên liệu này, Công ty TNHH Tuệ Linh đã cho ra đời TPCN Trà Giảo cổ lam Tuệ LinhTPCN Viên Giảo cổ lam Tuệ Linh, không chỉ đảm bảo sạch mà còn được chế biến trên dây chuyền hiện đại đạt tiêu chuẩn GMP-WHO để giữ được tối đa các hoạt tính sinh học của Giảo cổ lam 5 lá. Uống TPCN Trà Giảo cổ lam Tuệ Linh và TPCN Viên Giảo cổ lam Tuệ Linh mỗi ngày sẽ giúp:

  • Hạ mỡ máu, giảm cholesterol toàn phần, ngăn ngừa xơ vữa mạch máu
  • Ổn định và hạ đường huyết, phòng ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường
  • Ổn định và hạ huyết áp, phòng ngừa các biến chứng về tim mạch
  • Giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc
  • Tăng khả năng làm việc, giảm căng thăng mệt mỏi.

Lưu ý khi dùng thảo dược để trị cao huyết áp

Bên cạnh việc áp dụng các cách trị cao huyết áp từ thảo dược thiên nhiên kể trên, bạn cũng cần lưu ý thêm một số điều dưới đây:

  • Lựa chọn sử dụng phương pháp tự nhiên đem lại kết quả nếu tình trạng bệnh của bạn còn ở thể nhẹ, chưa xuất hiện biến chứng.
  • Phương pháp này cũng cần bạn kiên trì thời gian dài mới nhận được kết quả.
  • Bệnh nhân không nên quá lạm dụng vào phương pháp này dẫn tới sử dụng quá mức, có thể mang lại tác dụng phụ hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ, trước khi lựa chọn sử dụng thực phẩm tự nhiên nếu đang sử dụng thuốc tây.
  • Có kế hoạch thăm khám sức khỏe định kỳ để theo dõi tình trạng bệnh tốt hơn.

Hy vọng với những cách trên, người bệnh có thể áp dụng đơn giản và mang lại kết quả điều trị cao huyết áp tối ưu nhất!

Theo giaocolam.vn

]]>
https://www.giaocolam.vn/thao-duoc-tri-cao-huyet-ap.html/feed 0
Bệnh cao huyết áp có chữa khỏi được hoàn toàn? https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-co-chua-khoi-duoc-khong.html https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-co-chua-khoi-duoc-khong.html#comments Sun, 24 Aug 2025 01:05:25 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=3864 Trong y khoa, bệnh cao huyết áp vẫn thường được ví von là “kẻ giết người thầm lặng”, bởi bệnh này không có triệu chứng nhưng khi có biểu hiện nhức đầu, đau ngực trong vòng 15 phút là có thể dẫn đến tử vong. Tuy nhiên, huyết áp cao có chữa khỏi được hoàn toàn hay không?

Huyết áp cao là gì?

1. Khái niệm về huyết áp

Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành động mạch khi tim bơm máu đi khắp cơ thể. Chỉ số huyết áp thường được đo ở các động mạch lớn (như động mạch cánh tay) và được biểu thị bằng đơn vị mmHg, gồm hai trị số:

  • Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa): Là mức áp lực cao nhất khi tim co bóp và đẩy máu vào động mạch.
  • Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu): Là mức áp lực thấp nhất khi tim giãn nghỉ giữa hai nhịp đập.

Ví dụ: 120/80 mmHg (tâm thu/tâm trương). Chênh lệch giữa hai trị số này gọi là huyết áp hiệu số.

2. Cơ chế hình thành huyết áp

Huyết áp được tạo nên bởi sự kết hợp của:

  • Sức bơm của tim: Tâm thất co bóp đẩy máu ra động mạch, tạo ra áp lực lưu thông máu.
  • Trở kháng mạch máu (trở lực ngoại vi): Sức cản từ thành mạch giúp điều tiết tốc độ dòng máu và duy trì áp lực trong hệ tuần hoàn.
  • Nhịp tim, lượng máu bơm ra mỗi nhịp và độ đàn hồi của mạch máu đều ảnh hưởng trực tiếp đến trị số huyết áp.

3. Định nghĩa huyết áp cao

Huyết áp cao (tăng huyết áp) là tình trạng áp lực máu trong động mạch duy trì ở mức cao hơn bình thường trong thời gian dài. Điều này làm tăng gánh nặng cho tim và mạch máu, về lâu dài có thể dẫn đến biến chứng tim mạch, đột quỵ, suy thận…

Phân loại chỉ số huyết áp ở người trưởng thành:

  • Bình thường: Tâm thu < 120 mmHg và tâm trương < 80 mmHg.
  • Tiền tăng huyết áp: Tâm thu 120–139 mmHg hoặc tâm trương 80–89 mmHg.
  • Tăng huyết áp: Tâm thu ≥ 135 mmHg hoặc tâm trương ≥ 85 mmHg.

☛ Tham khảo đầy đủ tại:  Triệu chứng cao huyết áp

Bệnh huyết áp cao có chữa khỏi được không?

Huyết áp cao là một bệnh mạn tính, hiện nay chưa có phương pháp điều trị dứt điểm hoàn toàn, nhưng có thể kiểm soát và duy trì ở mức an toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Mục tiêu của việc điều trị là giữ huyết áp ổn định, giảm gánh nặng cho tim và mạch máu, đồng thời ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ hay suy thận.

Ngoài việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần thay đổi lối sống lành mạnh: ăn nhạt, hạn chế chất béo bão hòa, tăng cường rau xanh và trái cây, tập thể dục đều đặn, bỏ thuốc lá và hạn chế rượu bia. Khi tuân thủ điều trị lâu dài, nhiều người vẫn có thể sống khỏe mạnh, làm việc và sinh hoạt bình thường dù mắc bệnh tăng huyết áp.

☛ Tham khảo đầy đủ tại: Hé lộ cách chữa cao huyết áp hiệu quả!

Những sai lầm trong điều trị huyết áp cao

1. Bệnh mạn tính nên cứ từ từ

Quá trình tự nhiên của bệnh cao huyết áp rất dài, quá trình tiến triển có thể nói là rất chậm. Khi hỏi bệnh nhân cao huyết áp về tình hình bệnh bác sĩ thường hỏi: ” Anh( chị) bị cao huyết áp mấy năm rồi?”. Điều này cho thấy người ta đánh giá quá trình bệnh cao huyết áp bằng đơn vị năm chứ không phải là ngày , tháng cho thấy cao huyết áp là bệnh mạn tính.

Có không ít bệnh nhân cao huyết áp thời gian mắc bệnh rất lâu, thậm chí hàng chục năm nhưng vẫn sinh hoạt bình thường nên họ cho rằng không cần lo lắng. Đây là quan niệm sai lầm cần thay đổi ngay. Cao huyết áp có diễn tiến âm thầm và được ví như ” kẻ giết người thầm lặng”. Chúng dần làm tổn thương các mô, tế bào bên trong cơ thể và bất ngờ phát sinh các bệnh: trúng gió, tai biến mạch máu não, tim mạch,… sẽ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng. Do đó, không được chần chừ, phải luôn cảnh giác, tăng cường quan sát, tích cực, kiên trì điều trị.

2. Thuốc phải mới và đắt thì mới hiệu quả

Hiện nay thuốc giảm áp có rất nhiều loại được bán trên thị trường. Tuy nhiên mỗi loại có ưu điểm, hiệu quả hay tác dụng phụ là khác nhau. Dược phẩm dù đắt hay rẻ, mới hay cũ, điều cốt yếu là tác dụng trị bệnh và hiệu quả thực tế.

3. Tự ý ngưng sử dụng thuốc

Một số bệnh nhân cao huyết áp uống thuốc không điều độ dẫn tới kết quả chỉ số huyết áp dao động. Trị huyết áp bằng thuốc không phải là trị tận gốc, bởi bệnh phần lớn không có nguyên nhân rõ ràng, huyết áp chỉ được điều chỉnh ổn định hơn. Muốn hồi phục và duy trì ổn định cần thời gian.

4. Huyết áp tâm thu cao thì không vấn đề gì

Nhiều người cao tuổi mắc bệnh huyết áp cao có một đặc điểm chung là huyết áp tâm thu cao trong khi huyết áp tâm trương không cao hoặc bình thường, hiệu số huyết áp rất lớn. Có nhiều người cho rằng huyết áp tâm thu cao đơn thuần không vấn đề gì, không cần phải uống thuốc hay trị liệu. Từng có quan điểm cho rằng huyết áp tâm thu tăng cao là một hiện tượng tâm lý tăng theo tuổi, dẫn tới sự hiểu lầm là huyết áp tâm thu cao một chút cũng không đáng ngại. Tuy nhiên, rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng huyết áp tâm thu cao cũng là một yếu tố nguy hiểm đối với mạch máu và các biến chứng của nó, thậm chí mức nguy hiểm còn lớn hơn huyết áp tâm trương. Do đó, người già mà huyết áp tâm thu cao nên tích cực chữa trị, đưa huyết áp xuống dưới mức chỉ tiêu (140/90mmHg)

5. Bảo vệ sức khỏe không khoa học

Ăn uống hợp lý, vận động điều độ, một lối sống lành mạnh có thể giúp bạn ổn định huyết áp hiệu quả. Tuy nhiên, có một số vấn đề bệnh nhân còn hiểu chưa đúng:

  • Ăn ít cơm và thịt: Bệnh nhân cao huyết áp nên hạn chế những thực phẩm nhiều năng lượng và mỡ. Nhưng những dinh dưỡng thiết yếu của cơ thể vẫn cần đảm bảo. Không nên nhịn ăn, ăn quá ít, kiêng thịt đỏ quá nhiều,…
  • Vận động càng nhiều càng tốt: Vận động được nghiên cứu là có thể kéo dài tuổi thọ, tuy nhiên còn tùy thuộc vào thể trạng sức khỏe mà lựa chọn hình thức, cường độ tập luyện sao cho phù hợp.

Điều trị huyết áp cao bằng cách nào?

Mục tiêu điều trị

Mục tiêu trong điều trị cao huyết áp là đưa các chỉ số huyết áp về dưới mức 140/90 mm Hg, kiểm soát tình trạng huyết áp tăng cao, phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh. Việc chữa trị của bệnh cao huyết áp thường rất lâu dài, liên tục, phải theo dõi thường xuyên, nhiều trường hợp phải điều trị đến suốt cuộc đời.

Sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp

Một trong những cách điều trị tăng huyết áp là sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ thăm khám và chỉ định nhiều loại thuốc khác nhau đến khi cơ thể người bệnh chấp nhận thuốc điều trị cao huyết áp phù hợp:

  • Thuốc ức chế Beta: Có tác dụng làm giãn động mạch và giúp tim đập chậm hơn, ít gây áp lực lên tim. Hiệu quả của thuốc là làm giảm áp lực máu bơm qua động mạch ở mỗi nhịp tim và chặn một số nội tiết tố trong cơ thể khiến huyết áp tăng.
  • Thuốc lợi niệu: Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh cao huyết áp là do lượng muối cao và lượng chất dịch trong cơ thể bị dư thừa. Thuốc lợi niệu điều trị tăng huyết áp có tác dụng đào thải muối và lượng chất dịch dư ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu, giúp hạ áp lực lưu lượng máu;
  • Chất gây ức chế men chuyển và thụ thể Angiotensin: Angiotensin là hóa chất khiến thành động mạch và mạch máu co hẹp lại. Thuốc có tác dụng ức chế men chuyển sinh chất angiotensin ngăn không cho cơ thể sản sinh quá nhiều loại hóa chất này, nhờ đó mà giúp giảm áp lực máu và mạch máu giãn. Nhóm thuốc ức chế thụ thể Angiotensin ngăn không cho chất Angiotensin gắn vào các thụ thể của nó gây ra tác động co mạch.
  • Thuốc chặn Canxi: Loại thuốc điều trị tăng huyết áp này có tác dụng chặn 1 số gốc canxi thâm nhập vào cơ tim làm giảm áp lực từ tim và giảm chỉ số huyết áp.
  • Thuốc chặn Alpha-2: Thuốc này có tác dụng giảm huyết áp và giãn mạch máu. Cơ chế của loại thuốc này là làm thay đổi xung thần kinh mà gây co mạch máu, từ đó làm thư giãn mạch máu và giúp hạ huyết áp hiệu quả.

☛ Tìm hiểu chi tiết tại: Thuốc huyết áp cao uống như nào cho hiệu quả?

Thay đổi lối sống

Ngoài sử dụng thuốc điều trị thì người bệnh cần kết hợp điều chỉnh lối sống. Có lối sống lành mạnh và khoa học sẽ giúp bạn kiểm soát mức huyết áp tốt hơn.

– Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh

  • Người bệnh cao huyết áp nên bổ sung thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, ngũ cốc nguyên chất, quả chín chưa xay, ép cùng các loại thực phẩm giàu axit béo omega-3 có trong các loại cá như cá trích, cá thu, cá hồi,…
  • Giảm tiêu thụ nội tạng động vật, các loại sản phẩm chế biến sẵn: cá hộp, thịt muối, dưa cà muối, các món kho, rim, muối, các loại nước sốt, nước chấm mặn,…
  • Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn, caffeine.

☛ Tham khảo đầy đủ tại: Ăn gì để giảm huyết áp cao?

– Tăng cường thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng

  • Luyện tập thể dục không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn mà còn giúp phòng ngừa bệnh huyết áp.
  • Tăng cường các hoạt động thể chất như đi bộ, chạy bộ, tập các bài tập vận động hoặc chơi các môn thể thao khoảng 30 – 60 phút mỗi ngày giúp người cao huyết áp giảm chỉ số từ 5 đến 8 mmHg.

– Duy trì cân nặng ở mức phù hợp

Cố gắng giữ chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 18,5 đến 22,9. Nếu béo phì cần tích cực giảm cân, đạt được cân nặng lý tưởng

– Kiểm soát căng thẳng

Căng thẳng liên tục có thể khiến huyết áp tăng cao, nhất là khi bạn lựa chọn ăn các thực phẩm không lành mạnh, sử dụng cồn hoặc hút thuốc lá để đối mặt với căng thẳng.

Bệnh nhân huyết áp cao cần dành thời gian thư giãn, nghỉ ngơi điều độ, tránh lo âu, làm việc quá sức, căng thẳng thần kinh và bị lạnh đột ngột.

– Đo huyết áp thường xuyên

Chủ động theo dõi huyết áp giúp bạn kiểm soát được chỉ số huyết áp của bản thân, từ đó dễ ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm mà huyết áp cao gây ra. Bạn có thể lựa chọn theo dõi huyết áp bằng máy đo huyết áp tại nhà hoặc thăm khám sức khỏe thường xuyên tại các cơ sở y tế và nhận sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa.

]]>
https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-co-chua-khoi-duoc-khong.html/feed 6